Lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở bao nhiêu? Trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng thế nào?

—
10:12 | 21/06/2025
Hiện nay lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở là bao nhiêu? Trình tự, thủ tục xin giấy phép xây dựng quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở bao nhiêu? Trình tự, thủ tục xin giấy phép xây dựng cần những giấy tờ gì?
  2. Trình tự, thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở hiện nay

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở bao nhiêu? Trình tự, thủ tục xin giấy phép xây dựng cần những giấy tờ gì?

Căn cứ tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định như sau:

Điều 3. Danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

...

6. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

...

Như vậy, lệ phí cấp giấy phép thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành quy định do đó mức thu lệ phi giữa các tỉnh, thành có sự khác nhau.

Dưới đây là quy định về lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở của 63 tỉnh thành được cập nhật theo quy định mới nhất.

(1) Thành phố Hà Nội

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng của Thành phố Hà Nội sẽ thực hiện theo Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND, cụ thể:

- Đối tượng nộp lệ phí: Chủ đầu tư các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo khi được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

- Mức thu lệ phí:

STT

Nội dung thu

Mức thu lệ phí

(đồng/giấy phép)

1

Cấp mới đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép)

75.000

2

Cấp mới đối với công trình khác

150.000

3

Gia hạn giấy phép xây dựng

15.000

(2) Thành phố Hồ Chí Minh

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng của Thành phố Hồ Chí Minh sẽ thực hiện theo Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND, cụ thể:

STT

Nội dung thu

Mức thu lệ phí

(đồng/giấy phép)

1

Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

75.000

2

Cấp giấy phép xây dựng các công trình

150.000

3

Gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép xây dựng

15.000

3. Thành phố Đà Nẵng

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng của Thành phố Đà Nẵng sẽ thực hiện theo Nghị quyết 57/2016/NQ-HĐND, cụ thể:

- Đối tượng nộp lệ phí: Chủ đầu tư theo quy định tại Luật Xây dựng năm 2014 được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

- Mức thu lệ phí:

STT

Nội dung thu

Mức thu lệ phí

(đồng/giấy phép)

1

Cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

50.000

2

Cấp giấy phép xây dựng đối với công trình khác

100.000

3

Điều chỉnh, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng

10.000

4. Thành phố Cần Thơ

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng của Thành phố Cần Thơ sẽ thực hiện theo Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND, cụ thể:

STT

Danh mục

Mức thu lệ phí

(đồng/giấy phép)

1.

Cấp mới

đồng/giấy

a)

Nhà ở cho nhân dân (đối tượng phải có giấy phép)

50.000

b)

Công trình khác

100.000

2.

Trường hợp gia hạn

đồng/lần

 

Mức thu

10.000

Lưu ý: Trường hợp thực hiện cấp giấy phép xây dựng bằng dụng dịch vụ công trực tuyến thì sẽ được giảm 50% mức thu. (Theo Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND)

5. Thành phố Hải Phòng

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng của Thành phố Hải Phòng sẽ thực hiện theo Nghị quyết 45/2018/NQ-HĐND, cụ thể:

- Đối tượng nộp lệ phí:

+ Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.

+ Các trường hợp miễn lệ phí: Người có công với cách mạng được hưởng chính sách hỗ trợ xây dựng nhà ở; các đối tượng là hộ nghèo (có xác nhận của chính quyền địa phương) và người khuyết tật nặng (theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định 28/2012/NĐ-CP) được hỗ trợ kinh phí để xây dựng nhà ở.

STT

Nội dung

Mức thu lệ phí

(đồng/giấy phép)

1

Cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

75.000

2

Cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng khác

150.000

3

Gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng

15.000

6. Thành phố Huế

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng của Thành phố Huế sẽ thực hiện theo Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND, cụ thể:

STT

Nội dung

Mức thu lệ phí

(đồng/giấy phép)

1

Nhà ở riêng lẻ

75.000

2

Công trình

150.000

3

Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng

15.000

...

Tải về danh sách quy định về lệ phí cấp giấy phép xây dựng của 63 tỉnh thành: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/3/danh-sach-quy-dinh-ve-le-phi-cap-giay-phep-xay-dung.docx

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở bao nhiêu? Trình tự, thủ tục xin giấy phép xây dựng cần những giấy tờ gì?(Hình từ Internet)

Trình tự, thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở hiện nay

Căn cứ tại khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi bởi điểm a và điểm b khoản 36 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020) quy định trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng như sau:

(1) Nộp hồ sơ

Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;

(2) Tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng;

kiểm tra hồ sơ;

ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định;

(3) Giải quyết yêu cầu

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa.

+ Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. 

+ Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép;

- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;

- Trong thời gian 12 ngày đối với công trình và nhà ở riêng lẻ kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng;

(4) Thời hạn giải quyết

- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 20 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ.

- Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này. Thời gian cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Link xem Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ tại TPHCM ngày 14/10/2026? Thời gian Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ?
Link xem Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ tại TPHCM ngày 14/10/2026? Thời gian Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ?

Theo Kế hoạch 540/KH-UBND năm 2026 tổ chức Lễ viếng, Lễ truy điệu và an táng hài cốt liệt sĩ được tìm kiếm, quy tập tại Công viên văn hóa Lê Thị Riêng, phường Hòa Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 14/10/2026. Dưới đây là Link xem Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ tại TPHCM ngày 14/10/2026; Thời gian Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ.

Thông tư 151 2026 TT BTC Tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng và kê khai, báo cáo tài sản do Nhà nước đầu tư quản lý chi tiết thế nào?
Thông tư 151 2026 TT BTC Tính hao mòn trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng và kê khai, báo cáo tài sản do Nhà nước đầu tư quản lý chi tiết thế nào?

Thông tư 151/2026/TT-BTC quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý, có hiệu lực từ ngày 24/11/2026. Dưới đây là quy định chi tiết kèm file tải về Thông tư 151/2026/TT-BTC.