Hướng dẫn thủ tục thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo từ 15/9/2025

—
17:38 | 09/09/2025
Thủ tục thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo thế nào? Danh mục hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thủ tục thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo từ 15/9/2025
  2. Danh mục hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo gồm những gì?

Hướng dẫn thủ tục thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo từ 15/9/2025

Ngày 26/8/2025, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 2915/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Quyết định 2915/QĐ-BTC: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/3/quyet-dinh-2915-qd-btc.pdf

Thủ tục thông báo thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo được ban hành kèm theo Quyết định 2915/QĐ-BTC như sau:

(1) Trình tự thực hiện

- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo được thành lập, công ty thực hiện quản lý quỹ gửi hồ sơ thông báo (trực tiếp hoặc trực tuyến qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính về việc thành lập quỹ trước khi quỹ hoạt động.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ thông báo thành lập quỹ trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ thông báo về việc thành lập quỹ hợp lệ theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 210/2025/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 38/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo (Nghị định 210/2025/NĐ-CP) (đồng thời gửi về Bộ Tài chính để theo dõi). Trường hợp hồ sơ thông báo không hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi văn bản cho công ty thực hiện quản lý quỹ biết và phải nêu rõ lý do, các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).

(2) Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh;

- Trực tuyến qua hệ thống thông tin giải quyết TTHC của UBND cấp tỉnh tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

(3) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ

+ Thông báo về việc thành lập quỹ theo Mẫu số 01a và Mẫu số 016 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 210/2025/NĐ-CP;

+ Điều lệ quỹ;

+ Hợp đồng thuê công ty thực hiện quản lý quỹ (nếu có);

+ Giấy xác nhận của ngân hàng về quy mô vốn đã góp hoặc các giấy tờ liên quan tới góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai hoặc các giấy tờ góp vốn bằng tài sản khác theo quy định pháp luật về doanh nghiệp.

+ Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị, quyết định của Hội đồng thành viên hoặc của chủ sở hữu phù hợp với quy định tại Điều lệ công ty của nhà đầu tư là tổ chức góp vốn về việc tham gia góp vốn vào quỹ và cử người đại diện quản lý phần vốn góp kèm theo hồ sơ cá nhân của người đại diện phần vốn góp.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

(4) Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công ty thực hiện quản lý quỹ.

(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ Thông báo về giải quyết hồ sơ đăng ký thành lập Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 210/2025/NĐ-CP.

- Trường hợp hồ sơ thông báo không hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi văn bản cho công ty thực hiện quản lý quỹ biết và phải nêu rõ lý do, các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).

(8) Lệ phí: Không

(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Biểu mẫu số 01a: Thông báo về việc thành lập Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo (Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 210/2025/NĐ-CP).

- Biểu mẫu số 016: Danh sách nhà đầu tư góp vốn vào quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo (Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 210/2025/NĐ-CP).

(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo có từ 02 đến tối đa 30 nhà đầu tư góp vốn thành lập trên cơ sở Điều lệ quỹ.

- Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không được góp vốn vào quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo khác.

(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017;

- Nghị định 38/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo;

- Nghị định 210/2025/NĐ-CP.

Hướng dẫn thủ tục thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo từ 15/9/2025 (Hình từ Internet)

Danh mục hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 38/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 210/2025/NĐ-CP) quy định như sau:

Điều 5. Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo

1. Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không có tư cách pháp nhân, có từ 02 đến tối đa 30 nhà đầu tư góp vốn thành lập trên cơ sở Điều lệ quỹ. Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không được góp vốn vào quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo khác.

2. Tài sản góp vốn có thể bằng Đồng Việt Nam, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật và các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

3. Danh mục hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo:

a) Đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo. Tổng mức đầu tư không quá 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp sau khi nhận đầu tư;

b) Đầu tư các công cụ đầu tư có thể chuyển đổi;

c) Đầu tư quyền mua cổ phần tại doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo. Giao dịch này không được chuyển nhượng cho các bên thứ ba.

4. Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo được sử dụng vốn nhàn rỗi từ vốn góp của các nhà đầu tư để gửi tiền có kỳ hạn hoặc mua chứng chỉ tiền gửi tại các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật nhưng phải đảm bảo an toàn vốn. Công ty quản lý quỹ chỉ được gửi tiền và mua chứng chỉ tiền gửi tại các tổ chức tín dụng đã được Ban đại diện quỹ phê duyệt.

5. Toàn bộ số vốn góp và tài sản của các nhà đầu tư tại quỹ phải được hạch toán độc lập với nguồn vốn và tài sản của công ty thực hiện quản lý quỹ. Các nhà đầu tư góp vốn thành lập quỹ tự thỏa thuận về thẩm quyền quyết định danh mục hoạt động đầu tư và nội dung này phải được quy định tại Điều lệ quỹ và hợp đồng với công ty thực hiện quản lý quỹ (nếu có).

Theo đó, tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 210/2025/NĐ-CP) quy định danh mục hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo bao gồm:

- Đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo. Tổng mức đầu tư không quá 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp sau khi nhận đầu tư;

- Đầu tư các công cụ đầu tư có thể chuyển đổi;

- Đầu tư quyền mua cổ phần tại doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo. Giao dịch này không được chuyển nhượng cho các bên thứ ba.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.