Hướng dẫn làm thủ tục đăng ký đất đai lần đầu bằng phương tiện điện tử từ ngày 01/07/2025

—
11:47 | 23/06/2025
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp nội dung về hướng dẫn làm thủ tục đăng ký đất đai lần đầu bằng phương tiện điện tử kể từ ngày 01/07/2025.
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2025, hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu điện tử gồm những giấy tờ gì?
  2. Hướng dẫn làm thủ tục đăng ký đất đai lần đầu bằng phương tiện điện tử từ ngày 01/07/2025
  3. Những trường hợp phải làm thủ tục đăng ký đất đai lần đầu

Từ 01/7/2025, hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu điện tử gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu điện tử là các văn bản điện tử, dữ liệu điện tử đã được xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của các giấy tờ quy định tại Phần B: Hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, cụ thể gồm:

- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP;

Tải mẫu đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất: https://cdn.thuviennhadat.vn/upload/hinh-anh-bai-viet/DTTM/don-dang-ky-dat-dai-va-tai-san-gan-lien-voi-dat.docx

- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).

Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm;

- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai;

- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất;

- Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất;

- Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề;

- Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);

- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai 2024 hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

- Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất;

- Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

- Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01/7/2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).

Hướng dẫn làm thủ tục đăng ký đất đai lần đầu bằng phương tiện điện tử từ ngày 01/07/2025 (Hình từ Internet)

Hướng dẫn làm thủ tục đăng ký đất đai lần đầu bằng phương tiện điện tử từ ngày 01/07/2025

Cũng theo Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì thủ tục đăng ký đất đai lần đầu bằng phương tiện điện tử từ ngày 01/07/2025 gồm những bước sau:

B1: Nộp hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất nhập thông tin vào Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử, đồng thời gắn kèm theo hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử nêu trên tại Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;

B2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

Hệ thống tiếp nhận hồ sơ của Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh gửi phản hồi kết quả tiếp nhận hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử hoặc các phương tiện điện tử khác;

Cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.

B3: Trả kết quả

Cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất.

Những trường hợp phải làm thủ tục đăng ký đất đai lần đầu

Căn cứ Điều 132 Luật Đất đai 2024 quy định, việc đăng ký lần đầu đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất phải được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

(1) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;

(2) Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê để sử dụng;

(3) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;

(4) Tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu đăng ký đồng thời với đăng ký đất đai trong các trường hợp nêu trên;

Trong đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc phổ biến, tuyên truyền và tổ chức thực hiện đăng ký lần đầu cho các trường hợp chưa đăng ký.

Xem thêm: Đăng ký đất đai là gì? Không đăng ký đất đai bị phạt bao nhiêu?

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?
Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?

Theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 19/8/2026), doanh nghiệp lắp đặt phần mềm theo dõi thiết bị tại môi trường làm việc mà không thông báo cho người lao động có thể bị phạt hành chính với mức phạt tiền lên đến 70 triệu đồng. Dưới đây là thông tin chi tiết.