Hướng dẫn góp vốn điều lệ để xem xét hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo Công văn 5348/CT-CS

Nguyễn Ngọc Trầm 307 lượt xem
11:03 | 22/11/2025
Cơ sở kinh doanh góp vốn điều lệ thuộc đối tượng được xem xét hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư khi nào? Quy định về hoàn thuế đối với dự án đầu tư thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn góp vốn điều lệ để xem xét hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo Công văn 5348/CT-CS
  2. Nội dung giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm những thông tin gì?

Hướng dẫn góp vốn điều lệ để xem xét hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo Công văn 5348/CT-CS

Ngày 20/11/2025, Cục Thuế đã ban hành Công văn 5348/CT-CS https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/7/5348%2B_CT-CS.pdf về việc hướng dẫn góp vốn điều lệ.

Trước đó, Cục Thuế nhận được công văn của Thuế tỉnh Quảng Trị về việc hướng dẫn góp vốn điều lệ. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về tài sản góp vốn như sau:

Điều 34. Tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn như sau:

Điều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

...

Căn cứ tại Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

Căn cứ khoản 2 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:

Điều 30. Hoàn thuế đối với đầu tư

...

3. Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế.

Căn cứ khoản 3 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về các trường hợp dự án đầu tư không được hoàn thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Điều 76 Luật Quản lý thuế 2019 ngày 13/6/2019 quy định về thẩm quyền quyết định hoàn thuế.

Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc hoàn thuế giá trị gia tăng, trường hợp cơ sở kinh doanh góp đủ vốn điều lệ tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng được xem xét hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư. Trường hợp cơ sở kinh doanh chưa góp đủ vốn điều lệ tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế thì không thuộc đối tượng được xem xét hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư.

Về việc góp vốn điều lệ của Công ty đã được góp đủ hay chưa, đề nghị Thuế tỉnh Quảng Trị trao đổi với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn để xác định chi phí mà Công ty mẹ chi hộ cho Công ty con có phải là việc góp vốn điều lệ của cơ sở kinh doanh có phù hợp quy định pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư hay không và tại thời điểm đề nghị hoàn thuế, Công ty đã góp đủ vốn điều lệ hay chưa.

Trên cơ sở ý kiến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, Thuế tỉnh Quảng Trị xử lý theo quy định và theo thẩm quyền.

Ngoài ra, cần lưu ý pháp luật thuế giá trị gia tăng theo từng thời kỳ để xác định đối tượng được xem xét hoàn thuế là dự án đầu tư mới hay dự án đầu tư mở rộng.

Xem chi tiết tại: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/7/5348%2B_CT-CS.pdf 

Trên đây là hướng dẫn góp vốn điều lệ để xem xét hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo Công văn 5348/CT-CS.

 

Hướng dẫn góp vốn điều lệ để xem xét hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo Công văn 5348/CT-CS (hình từ internet) 

Nội dung giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm những thông tin gì?

Theo khoản 6 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020 về giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

...

6. Giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

d) Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Như vậy, theo quy định trên thì giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu, gồm:

- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

- Vốn điều lệ của công ty;

- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

- Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên;

- Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Học sinh lớp 5, 9, 12 thi cuối kỳ bằng đề chung của Sở Giáo dục và Đào tạo từ khi nào?
Học sinh lớp 5, 9, 12 thi cuối kỳ bằng đề chung của Sở Giáo dục và Đào tạo từ khi nào?

Từ ngày 01/12/2026, học sinh lớp 5, lớp 9 và lớp 12 có thể làm bài kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I và cuối năm học (đối với lớp 5), hoặc cuối học kỳ I và cuối học kỳ II (đối với lớp 9, lớp 12) bằng đề kiểm tra chung do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng, thẩm định và cung cấp. Dưới đây là toàn bộ thông tin chi tiết.