Hướng dẫn đăng ký mới, thay đổi thông tin người phụ thuộc trên Etax Mobile mới nhất 2026?

14:50 | 19/03/2026
Hướng dẫn đăng ký mới, thay đổi thông tin người phụ thuộc trên Etax Mobile mới nhất 2026? Nghĩa vụ kê khai, quyết toán thuế TNCN với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được hướng dẫn thế nào tại Công văn 1296?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn đăng ký mới, thay đổi thông tin người phụ thuộc trên Etax Mobile
  2. Nghĩa vụ kê khai, quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được hướng dẫn thế nào tại Công văn 1296?
  3. Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công gồm các loại thu nhập nào?

Hướng dẫn đăng ký mới, thay đổi thông tin người phụ thuộc trên Etax Mobile

Thuế thành phố Hà Nội vừa có hướng dẫn đăng ký mới, thay đổi thông tin người phụ thuộc trên Etax Mobile như sau:

Bước 1. Chọn Đăng ký thuế

Bước 2. Chọn Kê khai hồ sơ đăng ký thuế-Mã TTHC 1.008499

Bước 3. Chọn đăng ký thuế đối với trường hợp đăng ký lần đầu hoặc thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp đã có mã số thuế

Bước 4. Nhập đầy đủ và chính xác thông tin người phụ thuộc (họ tên, ngày sinh, quan hệ với người nộp thuế...)

Bước 5. Nhập mã OTP gửi vềSĐT/Email → Nhập mã để xác nhận

Bước 6. Hệ thống sẽ thông báo nộptờ khai thành công khi bạn hoàn tất

*Trên đây là thông tin Hướng dẫn đăng ký mới, thay đổi thông tin người phụ thuộc trên Etax Mobile

Hướng dẫn đăng ký mới, thay đổi thông tin người phụ thuộc trên Etax Mobile

Hướng dẫn đăng ký mới, thay đổi thông tin người phụ thuộc trên Etax Mobile (Hình từ Internet)

Nghĩa vụ kê khai, quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được hướng dẫn thế nào tại Công văn 1296?

Nghĩa vụ kê khai, quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được hướng dẫn tại điểm 2.1 khoản 2 Mục II Công văn 1296/CT-NVT năm 2026 như sau:

Cá nhân cần chủ động rà soát tình hình thu nhập trong năm, các nguồn thu nhập, tình trạng cư trú và số thuế đã được khấu trừ để xác định nghĩa vụ quyết toán thuế: cá nhân thuộc diện được ủy quyền quyết toán hay phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.[2]

Để tạo thuận lợi cho người lao động, quy định pháp luật cho phép cá nhân cư trú đủ điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay. Theo đó, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong các trường hợp cụ thể như sau:

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%.

- Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty ... đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà .... (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) ... của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc và ghi nội dung nêu trên vào bản in chuyển đổi để cung cấp cho người nộp thuế.

Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công gồm các loại thu nhập nào?

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?
Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?

Theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 19/8/2026), doanh nghiệp lắp đặt phần mềm theo dõi thiết bị tại môi trường làm việc mà không thông báo cho người lao động có thể bị phạt hành chính với mức phạt tiền lên đến 70 triệu đồng. Dưới đây là thông tin chi tiết.