Hướng dẫn cách viết Mẫu 02 TNDN Tờ khai thuế TNDN hoạt động chuyển nhượng BĐS mới nhất 2026 chuẩn Thông tư 21

14:56 | 20/03/2026
Hướng dẫn cách viết Mẫu 02 TNDN Tờ khai thuế TNDN hoạt động chuyển nhượng bất động sản mới nhất 2026 chuẩn Thông tư 21 thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách viết Mẫu 02 TNDN Tờ khai thuế TNDN hoạt động chuyển nhượng BĐS mới nhất 2026 chuẩn Thông tư 21
  2. Chi phí được trừ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản để xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp gồm những chi phí nào?

Hướng dẫn cách viết Mẫu 02 TNDN Tờ khai thuế TNDN hoạt động chuyển nhượng BĐS mới nhất 2026 chuẩn Thông tư 21

Bộ trưởng Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 21/2026/TT-BTС sửa đổi Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế.

Ban hành kèm theo Thông tư 21/2026/TT-BTС Mẫu 02 TNDN Mẫu tờ khai thuế TNDN áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh như sau:

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/3/02-tndn.pdf Mẫu tờ khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh.

Hướng dẫn cách viết Mẫu 02 TNDN Tờ khai thuế TNDN hoạt động chuyển nhượng BĐS:

Phần thông tin chung

[01] Kỳ tính thuế

=> Ghi ngày phát sinh giao dịch chuyển nhượng

Ví dụ: 18/03/2026

[02] Lần đầu: Tích nếu kê khai lần đầu

[03] Bổ sung lần thứ => Chỉ ghi nếu khai bổ sung (ví dụ: lần 1, lần 2…)

Bên chuyển nhượng

[04] Tên tổ chức chuyển nhượng

=> Ghi tên công ty bán bất động sản

[05] Mã số thuế

=> Ghi MST của công ty bán

Bên nhận chuyển nhượng

[06] Tên người mua

=> Có thể là cá nhân hoặc tổ chức

[07] MST / CCCD

Cá nhân: CCCD/CMND

Tổ chức: Mã số thuế

[08] Địa chỉ

=> Ghi đầy đủ:

- Số nhà, đường

- Xã/phường/đặc khu

- Tỉnh/thành phố

Thông tin bất động sản

[09] Địa chỉ BĐS chuyển nhượng

[09a] Số nhà, đường

[09b] Phường/xã

[09c] Tỉnh/thành phố

=> Ghi đúng theo sổ đỏ/hợp đồng

Bên dưới:

Số hợp đồng

Ngày ký

Nơi công chứng

Nếu có cơ quan thi hành án

Chỉ điền nếu là tài sản đấu giá/thi hành án:

[10] Tên cơ quan

[11] MST

[12] Địa chỉ

Đại lý thuế (nếu có)

[13] Tên đại lý thuế

[14] MST

[15] Số hợp đồng

Không thuê đại lý → bỏ trống

Phần tính thuế

[16] Doanh thu chuyển nhượng

=> Giá bán trên hợp đồng

Ví dụ: 3.000.000.000

[17] Chi phí

=> Tổng chi phí hợp lệ

Bao gồm:

[18] Giá vốn (giá mua ban đầu)

[19] Đền bù đất

[20] Đền bù hoa màu

[21] San lấp

[22] Hạ tầng

[23] Chi phí khác

=> Cộng tất cả → ghi vào [17]

[24] Thu nhập chịu thuế

=> Công thức: [24] = [16] - [17]

[25] Thuế suất

=> Ghi mức thuế suất

[26] Thuế phải nộp

=> Công thức: [26] = [24] × [25]

 *Trên đây là thông tin Hướng dẫn cách viết Mẫu 02 TNDN Tờ khai thuế TNDN hoạt động chuyển nhượng BĐS mới nhất 2026 chuẩn Thông tư 21?

Hướng dẫn cách viết Mẫu 02 TNDN Tờ khai thuế TNDN hoạt động chuyển nhượng BĐS mới nhất 2026 chuẩn Thông tư 21? (Hình từ Internet)

Chi phí được trừ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản để xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp gồm những chi phí nào?

Tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ để xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế phải tương ứng với doanh thu để tính thu nhập chịu thuế và phải đảm bảo các điều kiện của các khoản chi được trừ quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Chi phí chuyển nhượng bất động sản được trừ bao gồm:

- Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định phù hợp với nguồn gốc quyền sử dụng đất, cụ thể như sau: 

+ Đối với đất Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất thì giá vốn là số tiền sử dụng đất, số tiền cho thuê đất thực nộp ngân sách nhà nước;

+ Đối với đất nhận quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân khác thì căn cứ vào hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp khi nhận quyền sử dụng đất, quyền thuê đất; trường hợp không có hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp thì giá vốn được tính theo giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định (trước ngày 01 tháng 01 năm 2026) hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026) tại thời điểm doanh nghiệp nhận chuyển nhượng bất động sản;

+ Trường hợp đất của doanh nghiệp được thừa kế, cho, biếu, tặng trước năm 1994 thì giá vốn được xác định theo giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định năm 1994 căn cứ vào Bảng khung giá các loại đất quy định tại Nghị định số 87-CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ;

+ Đối với đất có nguồn gốc do góp vốn thì giá vốn là giá trị quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo biên bản định giá tài sản khi góp vốn;

+ Trường hợp doanh nghiệp đổi công trình lấy đất của Nhà nước thì giá vốn được xác định theo giá trị công trình đã đổi, trừ trường hợp thực hiện theo quy định riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Giá trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất;

+ Đối với đất của doanh nghiệp có nguồn gốc do thừa kế theo pháp luật dân sự, do được cho, biếu, tặng mà không xác định được giá vốn thì được tính theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định (trước ngày 01 tháng 01 năm 2026) hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026) tại thời điểm thừa kế, cho, biếu, tặng;

+ Đối với đất thế chấp bảo đảm tiền vay, đất là tài sản kê biên để bảo đảm thi hành án thì giá vốn đất được xác định tùy theo từng trường hợp cụ thể theo hướng dẫn nêu trên.

Đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản này, trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì giá vốn bao gồm cả số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về đất đai khi chuyển mục đích sử dụng đất;

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do doanh nghiệp tự nguyện ứng trước theo phương án bồi thường tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai.

Hồ sơ, chứng từ của các khoản chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất;

+ Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng;

+ Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng như đường giao thông, điện, cấp nước, thoát nước, bưu chính viễn thông;

+ Giá trị kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc có trên đất;

+ Các khoản chi phí khác liên quan đến bất động sản được chuyển nhượng;

+ Trường hợp doanh nghiệp vừa có hoạt động kinh doanh bất động sản vừa có hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thì phải hạch toán riêng các khoản chi phí. Trường hợp không hạch toán riêng được chi phí của từng hoạt động thì chi phí chung được phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu từ chuyển nhượng bất động sản so với tổng doanh thu của doanh nghiệp;

+ Không được tính vào chi phí chuyển nhượng bất động sản các khoản chi phí đã được Nhà nước thanh toán hoặc thanh toán bằng nguồn vốn khác.

 
Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất