Hướng dẫn cá nhân tự đăng ký người phụ thuộc online trên Thuế điện tử mới nhất

—
08:36 | 14/11/2025
Đăng ký người phụ thuộc online 2025 thế nào? Người phụ thuộc gồm những đối tượng nào? Người phụ thuộc có được đăng ký giảm trừ cho nhiều người nộp thuế trong cùng năm tính thuế không?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cá nhân tự đăng ký người phụ thuộc online trên Thuế điện tử mới nhất
  2. Người phụ thuộc gồm những đối tượng nào?
  3. Người phụ thuộc có được đăng ký giảm trừ cho nhiều người nộp thuế trong cùng năm tính thuế không?

Hướng dẫn cá nhân tự đăng ký người phụ thuộc online trên Thuế điện tử mới nhất

Dưới đây là hướng dẫn cá nhân tự đăng ký người phụ thuộc online 2025 trên trang Thuế điện tử chi tiết nhất. Cụ thể các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Truy cập vào website tại đường link sau: https://thuedientu.gdt.gov.vn/

Sau đó đăng nhập tài khoản Thuế điện tử cá nhân.

Bước 2: Chọn "Đăng nhập" => Sau đó nhập mã số thuế, mã xác thực để đăng nhập => Nhấn chọn "Tiếp tục".

Bước 3: Vào menu "Đăng ký thuế" chọn "Kê khai và nộp hồ sơ đăng ký thuế".

Bước 4: Chọn "20/ĐK-TCT - Tờ khai đăng ký người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công".

Bước 5: Kê khai thông tin vào tờ khai 20/ĐK-TCT - Tờ khai đăng ký người phụ thuộc.\

Bước 6: Chọn "Hoàn thành kê khai" => "Nộp hồ sơ đăng ký thuế'.

Trên đây là hướng dẫn cá nhân tự đăng ký người phụ thuộc online chi tiết./.

Hướng dẫn cá nhân tự đăng ký người phụ thuộc online trên Thuế điện tử mới nhất (Hình từ Internet)

Người phụ thuộc gồm những đối tượng nào? 

Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9  Thông tư 111/2013/TT-BTC có nêu rõ người phụ thuộc gồm những đối tượng sau đây:

(1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:

- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

- Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

(2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế.

(3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp.

(4) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

(5) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

(6) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

(7) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Những đối tượng được liệt kê tại (2), (3), (4), (5), (6), (7) phải đáp ứng các điều kiện sau đây để được xác định là người phụ thuộc, cụ thể:

- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: bị khuyết tật hoặc không có khả năng lao động và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Như vậy, những đối tượng được xác định là người phụ thuộc của người nộp thuế theo quy định hiện nay gồm con; vợ chồng; cha mẹ; anh, chị, em ruột; ông bà; cô, dì, cậu, chú, bác, cháu ruột và người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định.

Người phụ thuộc có được đăng ký giảm trừ cho nhiều người nộp thuế trong cùng năm tính thuế không?

Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:

Điều 9. Các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:

1. Giảm trừ gia cảnh

...

c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh

c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.

c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?
Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?

Theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 19/8/2026), doanh nghiệp lắp đặt phần mềm theo dõi thiết bị tại môi trường làm việc mà không thông báo cho người lao động có thể bị phạt hành chính với mức phạt tiền lên đến 70 triệu đồng. Dưới đây là thông tin chi tiết.