Hướng dẫn áp dụng thuế suất ưu đãi TNDN với doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo Công văn 6926 ra sao?

16:40 | 11/08/2026
Dưới đây là hướng dẫn áp dụng thuế suất ưu đãi TNDN với doanh nghiệp có giao dịch liên kết chi tiết theo Công văn 6926 CTH QLDN4 của Thuế thành phố Cần Thơ.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn áp dụng thuế suất ưu đãi TNDN với doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo Công văn 6926 ra sao?
  2. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN được xác định thế nào?

Hướng dẫn áp dụng thuế suất ưu đãi TNDN với doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo Công văn 6926 ra sao?

Về việc áp dụng thuế suất ưu đãi TNDN với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, Thuế thành phố Cần Thơ có Tải về Công văn 6926/CTH-QLDN4 hướng dẫn như sau:

Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 10, khoản 4 Điều 18 Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định:

Điều 10. Thuế suất
…
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đổi tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
…
Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế
…
4. Thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này không áp dụng đối với doanh nghiệp là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này.

- Căn cứ Khoản 4 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về thuế suất:

4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tinh thuế năm trước liền kề.
a) Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuể năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bắt kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
b) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuể không quá 03 tỷ đồng hoặc không quả 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.
Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kế khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiểu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
c) Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Căn cứ Nghị định 132/2020/NĐ-CP; Nghị định 20/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

Căn cứ các quy định nêu trên, về mặt nguyên tắc, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 03 tỷ đồng, đồng thời các doanh nghiệp trong quan hệ liên kết với doanh nghiệp cũng đều có tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15%.

Trường hợp có bất kỳ doanh nghiệp nào trong quan hệ liên kết (công ty mẹ, công ty con, công ty có quan hệ liên kết) không đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thì căn cứ khoản 4 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, các doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không được áp dụng thuế suất 15% và 17%.

Hướng dẫn áp dụng thuế suất ưu đãi TNDN với doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo Công văn 6926 ra sao?

Hướng dẫn áp dụng thuế suất ưu đãi TNDN với doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo Công văn 6926 ra sao? (hình từ internet)

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN được xác định thế nào?

Theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng;

- Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Công ty được trừ lương nhân viên trong trường hợp nào? Mức phạt hành vi khấu trừ tiền lương trái quy định ra sao?
Công ty được trừ lương nhân viên trong trường hợp nào? Mức phạt hành vi khấu trừ tiền lương trái quy định ra sao?

Theo Điều 102 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 Bộ luật này.

Bài viết mới nhất