Hợp đồng dịch vụ quá cảnh hàng hóa được hiểu như thế nào?

11:16 | 03/05/2024
Cho tôi hỏi: Hợp đồng dịch vụ quá cảnh hàng hóa được hiểu như thế nào? (Câu hỏi từ chị Minh Hân, TP. HCM).
Nội dung chính
  1. Hợp đồng dịch vụ quá cảnh hàng hóa được hiểu như thế nào?
  2. Hình thức hợp đồng dịch vụ quá cảnh hàng hóa thế nào?
  3. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ quá cảnh hàng hóa là gì?
  4. Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ quá cảnh hàng hóa là gì?

Chào bạn, Ban biên tập xin giải đáp như sau:

Hợp đồng dịch vụ quá cảnh hàng hóa được hiểu như thế nào?

Pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể định nghĩa về thuật ngữ "Hợp đồng dịch vụ quá cảnh hàng hóa".

Căn cứ Điều 249 Luật Thương mại 2005 có quy định về dịch vụ quá cảnh hàng hóa như sau:

Điều 249. Dịch vụ quá cảnh hàng hóa

Dịch vụ quá cảnh hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân thực hiện việc quá cảnh cho hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam để hưởng thù lao.

Mặc dù pháp luật không có quy định về thuật ngữ "Hợp đồng dịch vụ quá cảnh hàng hóa", tuy nhiên, từ quy định liên quan, ta có thể hiểu hợp đồng dịch vụ quá cảnh hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó thương nhân thực hiện việc quá cảnh cho hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam để hưởng thù lao.

Hình thức hợp đồng dịch vụ quá cảnh hàng hóa thế nào?

Căn cứ tại Điều 251 Luật Thương mại 2005 có quy định về hình thức hợp đồng dịch vụ quá cảnh hàng hóa như sau:

Điều 251. Hợp đồng dịch vụ quá cảnh

Hợp đồng dịch vụ quá cảnh phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

Như vậy, hình thức hợp đồng dịch vụ quá cảnh hàng hóa là bằng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

Quyền và nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ quá cảnh hàng hóa là gì?

Căn cứ tại Điều 252 Luật Thương mại 2005 có quy định về quyền và nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ quá cảnh. Theo đó thì quyền và nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ quá cảnh như sau:

- Quyền của bên thuê dịch vụ quá cảnh: nếu không có thuận khác, bên thuê dịch vụ quá cảnh có các quyền sau đây:

+ Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ quá cảnh tiếp nhận hàng hóa tại cửa khẩu nhập theo thời gian đã thỏa thuận;

+ Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ quá cảnh thông báo kịp thời về tình trạng của hàng hóa quá cảnh trong thời gian quá cảnh lãnh thổ Việt Nam;

+ Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ quá cảnh thực hiện mọi thủ tục cần thiết để hạn chế những tổn thất, hư hỏng đối với hàng hóa quá cảnh trong thời gian quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.

- Nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ quá cảnh: nếu không có thỏa thuận khác, bên thuê dịch vụ quá cảnh có các nghĩa vụ sau đây:

+ Đưa hàng hóa đến cửa khẩu nhập của Việt Nam theo đúng thời gian đã thỏa thuận;

+ Cung cấp đầy đủ cho bên cung ứng dịch vụ quá cảnh các thông tin cần thiết về hàng hóa;

+ Cung cấp đầy đủ các chứng từ cần thiết để bên cung ứng dịch vụ quá cảnh làm thủ tục nhập khẩu, vận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu;

+ Thanh toán thù lao quá cảnh và các chi phí hợp lý khác cho bên cung ứng dịch vụ quá cảnh.

Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ quá cảnh hàng hóa là gì?

Căn cứ tại Điều 253 Luật Thương mại 2005 có quy định về quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ quá cảnh. Theo đó thì quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ quá cảnh như sau:

- Nếu không có thỏa thuận khác, bên cung ứng dịch vụ quá cảnh có các quyền sau đây:

+ Yêu cầu bên thuê dịch vụ quá cảnh đưa hàng hóa đến cửa khẩu nhập của Việt Nam theo đúng thời gian đã thỏa thuận;

+ Yêu cầu bên thuê dịch vụ quá cảnh cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết về hàng hóa;

+ Yêu cầu bên thuê dịch vụ quá cảnh cung cấp đầy đủ chứng từ cần thiết để làm thủ tục nhập khẩu, vận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu;

+ Được nhận thù lao quá cảnh và các chi phí hợp lý khác.

- Nếu không có thỏa thuận khác, bên cung ứng dịch vụ quá cảnh có các nghĩa vụ sau đây:

+ Tiếp nhận hàng hóa tại cửa khẩu nhập theo thời gian đã thỏa thuận;

+ Làm thủ tục nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa quá cảnh ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;

+ Chịu trách nhiệm đối với hàng hóa quá cảnh trong thời gian quá cảnh lãnh thổ Việt Nam;

+ Thực hiện các công việc cần thiết để hạn chế những tổn thất, hư hỏng đối với hàng hóa quá cảnh trong thời gian quá cảnh lãnh thổ Việt Nam;

+ Nộp phí, lệ phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác đối với hàng hóa quá cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Có trách nhiệm hợp tác với cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam để xử lý những vấn đề có liên quan đến hàng hóa quá cảnh.

Trân trọng!

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?
Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?

Theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 19/8/2026), doanh nghiệp lắp đặt phần mềm theo dõi thiết bị tại môi trường làm việc mà không thông báo cho người lao động có thể bị phạt hành chính với mức phạt tiền lên đến 70 triệu đồng. Dưới đây là thông tin chi tiết.