File word Hướng dẫn 43-HD/BTGTW kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng đảng viên mới nhất từ 31/10/2025

Nguyễn Ngọc Trầm 120 lượt xem
15:54 | 06/11/2025
Tải file word Hướng dẫn 43-HD/BTGTW kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng đảng viên mới nhất ở đâu? Thẩm quyền trong đánh giá, xếp loại đối với tổ chức đảng ở cơ sở thế nào?
Nội dung chính
  1. File word Hướng dẫn 43-HD/BTGTW kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng đảng viên mới nhất từ 31/10/2025
  2. Hướng dẫn quy trình, thẩm quyền trong đánh giá, xếp loại đối với tổ chức đảng ở cơ sở từ 31/10/2025

File word Hướng dẫn 43-HD/BTGTW kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng đảng viên mới nhất từ 31/10/2025

Ngày 31/10/2025, Ban Tổ chức Trung ương ban hành Hướng dẫn 43-HD/BTCTW về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị.

Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 file word: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/10/huong-dan-43.doc  

Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 file PDF: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/10/679775-%C4%91%C3%A3%20n%C3%A9n.pdf  

Theo đó, thực hiện Quy định 366-QĐ/TW ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị về việc kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị và Kết luận 198-KL/TW, ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị về chủ trương đánh giá đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị, Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn một số nội dung, đơn cử hướng dẫn việc chuẩn bị kiểm điểm, thực hiện tại điểm 1.1 và điểm 1.2 khoản 1 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 như sau:

(1) Người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại của tập thể theo Mẫu 01 và lấy ý kiến đóng góp của tổ chức, cơ quan, đơn vị cùng cấp có liên quan. Dự thảo báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại gửi trước cho các thành viên tham gia hội nghị kiểm điểm ít nhất 03 ngày làm việc.

(2) Mỗi cá nhân làm một bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại theo Mẫu 2A (áp dụng cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý), Mẫu 2B (áp dụng cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý), Mẫu 2C (áp dụng cho đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị, như: đảng viên là cán bộ hưu trí, học sinh, sinh viên, doanh nghiệp tư nhân và các trường hợp khác).

(3) Ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp thành lập đoàn (hoặc tổ) công tác dự, chỉ đạo kiểm điểm ở những nơi có gợi ý kiểm điểm; phân công cấp ủy viên, cán bộ các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy dự, chỉ đạo, tổng hợp kết quả kiểm điểm ở cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý cấp dưới và báo cáo cấp có thầm quyền xem xét, quyết định.

(3) Thời gian tổ chức kiểm điểm:

- Thời gian thực hiện kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân tối thiểu là 01 ngày. Đối với tập thể và các thành viên ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, thời gian kiểm điểm tối thiểu là 02 ngày. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương quy định, hướng dẫn về thời gian kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý phù hợp với điều kiện, tình hình thực tiễn tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị.

- Những nơi có gợi ý kiểm điểm thì thời gian thực hiện việc kiểm điểm tùy thuộc vào nội dung, tính chất, mức độ và do cấp có thẩm quyền gợi ý kiểm điểm xem xét, quyết định.

Lưu ý: Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 có hiệu lực kể từ ngày ký (31/10/2025) và thay thế Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023.

>> Cách viết bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên 2B cuối năm 2025 theo Hướng dẫn 43 áp dụng từ ngày 31/10/2025

>> Mẫu 2C bản kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025 theo Hướng dẫn 43 áp dụng đảng viên là học sinh, sinh viên, doanh nghiệp tư nhân

>> Tải mẫu 02b bản kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025 không giữ chức vụ lãnh đạo theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW

File word Hướng dẫn 43-HD/BTGTW kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng đảng viên mới nhất từ 31/10/2025 (hình từ internet)  

Hướng dẫn quy trình, thẩm quyền trong đánh giá, xếp loại đối với tổ chức đảng ở cơ sở từ 31/10/2025

Theo đó, tại điểm 3.1 khoản 3 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 thì kết quả đánh giá, xếp loại tổ chức đảng dựa trên kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng của: tập thể tổ chức, cơ quan, đơn vị; tập thể lãnh đạo, quản lý, tổ chức đảng trực thuộc (nếu có) và toàn bộ đảng viên thuộc tổ chức đảng.

Để có cơ sở đánh giá, xếp loại theo yêu cầu trên, các cấp ủy, tổ chức đảng phải chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại và cấp ủy cấp trên trực tiếp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo hướng dẫn cụ thể đối với tổ chức đảng ở cơ sở như sau:

- Chi uỷ, chi bộ trực thuộc (nơi không có chi uỷ) chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng chi bộ mình. Đảng uỷ cơ sở hoặc Ban thường vụ đảng uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng uỷ cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở) xem xét đánh giá, xếp loại chất lượng đối với chi bộ trực thuộc.

Đối với những nơi có đảng uỷ bộ phận thì trên cơ sở tự đánh giá của chi uỷ, chi bộ trực thuộc (nơi không có chi uỷ), đảng uỷ bộ phận chịu trách nhiệm đề xuất để cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định mức xếp loại chất lượng.

- Chi uỷ, chi bộ cơ sở (nơi không có chi uỷ) chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng chi bộ mình. Ban Thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với chi bộ đó.

- Đảng uỷ bộ phận chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng đảng bộ mình. Đảng uỷ cơ sở hoặc Ban Thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đảng bộ bộ phận đó.

- Đảng uỷ cơ sở, ban thường vụ đảng uỷ cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng đảng bộ mình. Ban Thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đảng bộ đó.

- Trường hợp cấp ủy cơ sở (chi uỷ cơ sở, đảng uỷ cơ sở) trực thuộc trực tiếp cấp uỷ cấp tỉnh thì ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở đó.

Xem hướng dẫn chi tiết tại: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/10/huong-dan-43.doc   

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

ĐIỂM MỚI Nghị định 390 2026 NĐ CP kinh doanh mua bán vàng từ 16/10/2026 thế nào?
ĐIỂM MỚI Nghị định 390 2026 NĐ CP kinh doanh mua bán vàng từ 16/10/2026 thế nào?

Nghị định 390/2026/NĐ-CP ngày 16/10/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực kể từ ngày 16/10/2026. Dưới đây là toàn bộ điểm mới đáng chú ý về kinh doanh mua bán vàng tại Nghị định 390/2026/NĐ-CP.