Dự kiến danh mục địa bàn hưởng phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026

— 370 lượt xem
09:32 | 17/09/2025
Bộ Nội vụ ban hành Công văn 7058/BNV-CTL&BHXH về tham gia ý kiến đối với 02 dự thảo Thông tư sửa đổi hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt và chế độ phụ cấp khu vực.
Nội dung chính
  1. Dự kiến danh mục địa bàn hưởng phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026
  2. Mức phụ cấp khu vực theo quy định hiện nay thế nào?

Dự kiến danh mục địa bàn hưởng phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026

Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 7058/BNV-CTL&BHXH ngày 25/8/2025 về việc tham gia ý kiến đối với 02 dự thảo Thông tư sửa đổi hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt và chế độ phụ cấp khu vực.

 

Công văn 7058/BNV-CTL&BHXH: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/3/cong-van-7058.pdf

Theo đó, để có cơ sở xem xét, quyết định việc sửa đổi hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực và chế độ phụ cấp đặc biệt cho phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp (thay cho mô hình chính quyền địa phương 03 cấp trước đây), Bộ Nội vụ đã có văn bản 2942/BNV-CTL&BHXH ngày 27/5/2025 gửi 63/63 tỉnh, thành phố rà soát, đề xuất phụ cấp đặc biệt và phụ cấp khu vực.

Trên cơ sở kết quả rà soát, đề xuất của 63/63 tỉnh, thành phố trước sắp xếp có sự khác nhau (có địa phương đề xuất chủ yếu giữ nguyên, có địa phương đề nghị áp dụng mức cao hoặc tăng mức phụ cấp so với hiện hành). Trong điều kiện chưa thực hiện cải cách tiền lương, sắp xếp lại các loại phụ cấp lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Hội nghị Trung ương 7 Khóa XII, Bộ Nội vụ tổng hợp và dự kiến sửa đổi Danh mục địa bàn hưởng phụ cấp theo hướng:

(1) Xã mới được hình thành từ các xã cũ có cùng mức phụ cấp thì giữ nguyên theo mức phụ cấp của xã cũ;

(2)Xã mới được hình thành từ các xã cũ có mức phụ cấp khác nhau thì mức phụ cấp của xã mới không được vượt quá mức phụ cấp của xã cũ có mức phụ cấp cao nhất;

(3) Không kết hợp việc rà soát phụ cấp để bổ sung mới hoặc điều chỉnh tăng mức phụ cấp của xã mới (các xã cũ không có phụ cấp thì xã mới cũng không có phụ cấp; không nâng mức phụ cấp của xã mới cao hơn mức phụ cấp của các xã cũ).

Theo đó, Bộ Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

- Chỉ đạo Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Dân tộc và Tôn giáo và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quy định hiện hành' tiếp tục rà soát, cân đối hài hòa và đề xuất hợp lý mức phụ cấp đặc biệt và mức phụ cấp khu vực cho phù hợp đối với địa bàn cấp xã mới sau khi sắp xếp từ 63 xuống còn 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh; đặc biệt là rà soát về tên địa bàn xã, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm về việc rà soát, cân đối mức phụ cấp, tên địa bàn, đơn vị hưởng phụ cấp thuộc phạm vi quản lý.

- Trên cơ sở rà soát, cân đối lại mức phụ cấp, có ý kiến góp ý đối với 02 dự thảo Thông tư: (1) Thông tư sửa đổi hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt; (2) Thông tư sửa đổi hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực (kèm theo).

Bộ Nội vụ trân trọng đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có ý kiến bằng văn bản về vấn đề nêu trên và gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 15/9/2025 để tổng hợp, hoàn chỉnh 02 dự thảo Thông tư.

Cụ thể, dự thảo Thông tư thay thế “Phụ lục mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT bằng “Phụ lục danh sách các địa bàn được áp dụng phụ cấp khu vực ban hành kèm theo Thông tư này" và áp dụng kể từ ngày 01/01/2026 như sau:

IV

TỈNH LÀO CAI

 

1

Các xã: Si Ma Cai, Sín Chéng, Minh Lương, Nậm Xé, A Mú Sung, Y Tý, Dền Sáng, Mường Hum, Bản Xèo, Tả Củ Tỷ, Lùng Phình, Bắc Hà, Bản Liền, Bảo Nhai, Cốc Lầu, Bản Lầu, Mường Khương, Pha Long, Cao Sơn, Nghĩa Đô, Cốc San, Tả Phìn, Tả Van, Bản Hồ, Mường Bo, Ngũ Chỉ Sơn, Chế Tạo, Nậm Có, Lao Chải, Khao Mang, Mù Cang Chải, Púng Luông, Tú Lệ, Tà Xi Láng, Trạm Tấu, Hạnh Phúc, Phình Hồ.

Hệ số 0,7

2

Các xã: Võ Lao, Khánh Yên, Dương Quỳ, Chiềng Ken, Nậm Chày, Bát Xát, Trịnh Tường, Gia Hội, Sơn Lương, Văn Chân, Phong Dụ Thượng, Phong Dụ Hạ, Tân Hợp, Xuân Ái, Mỏ Vàng, Lâm Thượng.

Hệ số 0,5

3

- Các xã: Văn Bản, Phong Hải, Xuân Quang, Tằng Loỏng, Thượng Hà, Xuân Hoà, Bảo Hà, Lâm Giang, Lục Yên, Tân Lĩnh, Hưng Khánh, Quy Mông.

- Các phường: phường Lào Cai phường Sa Pa Phường Nghĩa Lộ.

Hệ số 0,4

4

- Các xã: Bảo Thắng, Gia Phú, Bảo Yên, Phúc Khánh, Hợp Thành, Liên Sơn, Cát Thịnh, Thượng Bằng La, Chấn Thịnh, Nghĩa Tâm, Châu Quế, Đông Cuông, Mậu A, Khánh Hòa, Phúc Lợi, Mường Lai, Cảm Nhân, Yên Thành, Trấn Yên, Lương Thịnh, Việt Hồng.

- Các phường: Cam Đường, Trung Tâm, Cầu Thia, Văn Phú, Nam Cường, Âu Lâu.

Hệ số 0,3

 

- Các xã: Thác Bà, Yên Bình, Bảo Ai.

- Phường Yên Bái.

Hệ số 0,2

Bên cạnh đó, dự thảo Thông tư cũng có đề xuất “Phụ lục danh sách các địa bàn được áp dụng phụ cấp đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư này" và áp dụng kể từ ngày 01/01/2026 như sau:

IV

Tỉnh Lào Cai

 

1

Các xã: A Mú Sung, Y Tý, Si Ma Cai, Mường Khương, Pha Long.

50%

2

- Xã Trịnh Tường.

-Các Đồn biên phòng: Bát Xát, Bản Lầu.

30%

Dự kiến danh mục địa bàn hưởng phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026 (Hình từ Internet)

Mức phụ cấp khu vực theo quy định hiện nay thế nào?

Theo quy định hiện hành tại khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT thì phụ cấp khu vực được quy định gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung; mức 1,0 chỉ áp dụng đối với những hải đảo đặc biệt khó khăn, gian khổ như quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa.

Mức tiền phụ cấp khu vực được tính theo công thức sau:

Mức tiền phụ cấp khu vực

=

Hệ số phụ cấp khu vực

x

Mức lương tối thiểu chung

Ví dụ: Theo mức lương tối thiểu chung 290.000đồng/tháng, thì các mức tiền phụ cấp khu vực thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 như sau:

Mức

Hệ số

Mức tiền phụ cấp khu vực thực hiện 01/10/2004

1

0,1

29.000 đồng

2

0,2

58.000 đồng

3

0,3

87.000 đồng

4

0,4

116.000 đồng

5

0,5

145.000 đồng

6

0,7

203.000 đồng

7

1,0

290.000 đồng

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.