Đối tượng nào được cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng? Mức kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng được tăng lên thành bao nhiêu?  

— 751 lượt xem
14:39 | 28/02/2026
Nghị định 42/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/01/2026 quy định bổ sung đối tượng được cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng và đồng thời thay đổi tăng mức kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng.
Nội dung chính
  1. Đối tượng được cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng bao gồm những ai?
  2. Mức kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng được tăng lên thành bao nhiêu?

Đối tượng được cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng bao gồm những ai?

Căn cứ Khoản 1 Điều 36 Nghị định 42/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 58/2024/NĐ-CP về đối tượng được cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng. Theo đó, đối tượng được cấp kinh phí bảo vệ rừng được bổ sung thêm là Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê. Chi tiết các đối tượng được cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng được quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 58/2024/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 36 Nghị định 42/2026/NĐ-CP như sau:

Điều 5. Cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng

1. Đối tượng:

a) Ban quản lý rừng đặc dụng;

b) Ban quản lý rừng phòng hộ;

c) Cộng đồng dân cư;

d) Các đối tượng khác theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp.

đ) Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê.

…

Như vậy, đối tượng được cấp kinh phí bảo vệ rừng hiện nay là: 

- Ban quản lý rừng đặc dụng;

- Ban quản lý rừng phòng hộ;

- Cộng đồng dân cư;

- Chủ rừng là tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất để trồng rừng sản xuất.

- Chủ rừng là đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được giao rừng.

- Chủ rừng là tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp.

Đối tượng nào được cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng? Mức kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng được tăng lên thành bao nhiêu? (hình từ internet) 

Mức kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng được tăng lên thành bao nhiêu?

Tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 58/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 36 Nghị định 42/2026/NĐ-CP đã quy định thay đổi về mức kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng. Trong đó có Ban quản lý rừng đặc dụng và Ban quản lý rừng phòng hộ được tăng mức kinh phí từ bình quân 150.000 đồng/ha/năm thành bình quân 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích được giao ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên của các đơn vị; Cộng đồng dân cư được tăng mức kinh phí từ bình quân 500.000 đồng/ha/năm thành 1.000.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao.

Chi tiết về mức kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng cho các đối tượng được quy định cụ thể như sau:

Điều 5. Cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng

… 

2. Mức kinh phí:

a) Đối tượng quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng bình quân 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích được giao ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên của các đơn vị.

b) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng bình quân 1.000.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao.

c) Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng bình quân 300.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao quản lý.

d) Kinh phí bảo vệ rừng đối với khu vực II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

đ) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, chi phí lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.

… 

Như vậy, mức kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng được thay đổi đối với Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ và Cộng đồng dân cư.  

- Các đối tượng khác theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp 2017 vẫn giữa nguyên là bình quân 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích được giao ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên của các đơn vị.

- Đối tượng mới được bổ sung là Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng bình quân 300.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao quản lý.

- Đối với khu vực II, III thì mức kinh phí bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đất ven biển thì mức kinh phí bằng 1,5 lần mức bình quân nêu trên. 

Ban quản lý rừng phòng hộ được cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng phải thực hiện những nội dung chi nào?  

Nội dung chi của kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định 58/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 36 Nghị định 42/2026/NĐ-CP. Ban quản lý rừng phòng hộ thực hiện khoán bảo vệ rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương theo quy định tại Điều 19 Nghị định 58/2024/NĐ-CP và chi cho các nội dung sau:

- Thuê lao động bảo vệ rừng; chi tiền công cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng thuộc đối tượng không được hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp;

- Mua sắm, sửa chữa phương tiện, trang thiết bị phục vụ bảo vệ rừng và các công cụ hỗ trợ, bảo hộ lao động cho lực lượng bảo vệ rừng;

- Bảo trì, bảo dưỡng, cải tạo công trình phòng cháy và chữa cháy rừng, trạm bảo vệ rừng, biển báo, biển cảnh báo, cọc mốc ranh giới rừng và công trình cứu hộ, bảo vệ, phát triển động vật rừng, thực vật rừng;

- Theo dõi, thống kê, điều tra, giám sát diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng;

- Hỗ trợ các lực lượng tham gia truy quét, tuần tra, kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ rừng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; tổ chức ký quy ước, cam kết bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng; hỗ trợ đào tạo nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ rừng; tuyên truyền giáo dục pháp luật trong cộng đồng dân cư;

- Chi xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng; giảm vật liệu cháy; diễn tập chữa cháy rừng; trực ngoài giờ phòng cháy và chữa cháy rừng trong các tháng mùa khô và chi các hội nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng;

- Thực hiện các hoạt động bảo vệ rừng khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.