Đối tượng, mức hưởng bảo hiểm y tế đối với quân đội, công an theo Thông tư 63/2025/TT-BQP

Bùi Thị Như Ý 185 lượt xem
18:40 | 08/07/2025
Đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm y tế , mức hưởng bảo hiểm y tế đối với quân đội, công an theo Thông tư 63/2025/TT-BQP được quy định thế nào
Nội dung chính
  1. Đối tượng được hưởng bảo hiểm y tế đối với quân đội, công an theo Thông tư 63/2025/TT-BQP
  2. Mức hưởng bảo hiểm y tế đối với quân đội, công an theo Thông tư 63/2025/TT-BQP

Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 63/2025/TT-BQP ngày 01/7/2025 quy định, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 70/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu; Nghị định 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 70/2015/NĐ-CP.

Đối tượng được hưởng bảo hiểm y tế đối với quân đội, công an theo Thông tư 63/2025/TT-BQP

Theo quy định tại Khoản 2 Thông tư 63/2025/TT-BQP quy định về đối tượng áp dụng Thông tư 63 thì các đối tượng sau đây được hưởng bảo hiểm y tế đối với quân đội, công an, người làm công tác cơ yếu:

(1) Sĩ quan quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ.

(2) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân tại ngũ; học viên quân đội hưởng sinh hoạt phí là người Việt Nam.

(3) Học viên đào tạo sĩ quan dự bị từ 03 tháng trở lên chưa tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

(4) Học viên quân đội hưởng sinh hoạt phí là người nước ngoài.

(5) Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ.

(6) Học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người Việt Nam.

(7) Học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người nước ngoài.

Đối tượng, mức hưởng bảo hiểm y tế đối với quân đội, công an theo Thông tư 63/2025/TT-BQP (Hình từ internet)

Mức hưởng bảo hiểm y tế đối với quân đội, công an theo Thông tư 63/2025/TT-BQP

Căn cứ Điều 6 Thông tư 63/2025/TT-BQP quy định về mức hưởng bảo hiểm y tế đối với quân đội, công an,người làm công tác cơ yếu, cụ thể:

- Các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư 63 khi đi khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mức hưởng quy định tại Điều 11 Nghị định 70/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định 74/2025/NĐ-CP.

- Trường hợp các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư 63 đi khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm y tế và mức hưởng theo quy định tại Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế. 

Phần chênh lệch giữa chi phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu với chi phí được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán đo người bệnh thanh toán cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí vận chuyển cho cơ sở thực hiện dịch vụ vận chuyển người bệnh theo giá dịch vụ vận chuyển được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Trường hợp chưa có giá dịch vụ vận chuyển người bệnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí vận chuyển trên căn cứ xác định như sau:

+ Căn cứ khoảng cách thực tể giữa hai cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

+ Mức thanh toán chi phí nhiên liệu được tính theo định mức 0,2 lít xăng RON 95-m cho 01 km và không áp dụng tỷ lệ mức hưởng theo quy định tại Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế. 

Đơn giá xăng RON 95-111 theo công bố của cơ quan quản lý có thẩm quyền trên địa bàn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh vận chuyển người bệnh tại thời điểm (giờ) vận chuyển người bệnh đi được ghi trên giấy chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp dịch vụ vận chuyển người bệnh trong trường hợp chưa có giá dịch vụ vận chuyển người bệnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán như sau:

+ Thanh toán chi phí vận chuyển cả chiều đi và về cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi chuyển người bệnh đi theo đơn giá trên hóa đơn mua xăng hoặc dầu căn cứ theo loại xăng hoặc dầu thực tế tiêu thụ của phương tiện vận chuyển người bệnh nhưng không cao hơn mức thanh toán chi phí nhiên liệu quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 Thông tư 63;

+ Trường hợp phương tiện vận chuyển người bệnh không sử dụng nhiên liệu là xăng, dâu thì áp dụng mức thanh toán chi phí nhiên liệu quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 Thông tư 63;

+ Trường hợp có nhiều hoa 01 (một) người bệnh cùng được vận chuyển trên một phương tiện thi mức thanh toán được tính theo mức quy định đối với vận chuyển 01 người bệnh;

+ Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chi định chuyển người bệnh có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ chi phí vận chuyển và thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã hội. Nhân viên y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận người bệnh chuyển đến ký xác nhận trên phiếu điều xe của cơ sở chuyển người bệnh đi.

- Đổi với người bệnh tự túc phương tiện vận chuyển, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán như sau:

+ Thanh toán chi phí vận chuyển một chiều (chiều đi) theo hình thức khoán cho C0 sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận người bệnh theo mức thanh toán quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư 63;

+ Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định chuyển người bệnh có trách nhiệm ghi nội dung người bệnh tự túc phương tiện vận chuyển trên phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

+ Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận người bệnh hoàn trả chi phí cho người bệnh căn cứ theo hóa đơn vận chuyển mà người bệnh cung cấp theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 6 Thông tư 63 và tổng hợp chi phí vận chuyển để thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.