Độ tuổi nghỉ hưu sớm và mức lương hưu được hưởng của người lao động từ 01/7/2025

—
10:34 | 09/06/2025
Độ tuổi nghỉ hưu sớm của người lao động như thế nào? Mức lương hưu được hưởng của người lao động nghỉ hưu sớm ra sao?
Nội dung chính
  1. Độ tuổi nghỉ hưu sớm của người lao động từ 01/7/2025 như thế nào?
  2. Mức lương hưu được hưởng của người lao động nghỉ hưu sớm từ 01/7/2025

Độ tuổi nghỉ hưu sớm của người lao động từ 01/7/2025 như thế nào?

Hiện hành, theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 135/2020/NĐ-CP thì từ kể từ ngày 01/01/2021 tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ. Sau mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

Do đó,  tuổi nghỉ hưu năm 2025 của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là:

- Lao động nữ: 56 tuổi 08 tháng;

- Lao động nam: 61 tuổi 03 tháng.

Trường hợp người lao động nghỉ hưu sớm từ ngày 01/7/2025 khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thì phải đáp ứng quy định về độ tuổi nghỉ hưu sớm như sau:

* Trường hợp nghỉ hưu sớm 05 tuổi:

Căn cứ Điều 64, Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì những trường hợp sau đây được nghỉ hưu sớm 05 tuổi (lao động nam là 56 tuổi 03 tháng; lao động nữ là 51 tuổi 08 tháng):

(1) Người lao động có tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021;

(2) Người lao động có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%.

(3) Người lao động có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên là các đối tượng sau đây (trừ trường hợp có quy định khác):

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

+ Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

+ Dân quân thường trực.

* Trường hợp nghỉ hưu sớm 10 tuổi:

Cũng tại Điều 64, Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì những trường hợp sau đây được nghỉ hưu sớm 10 tuổi (lao động nam là 51 tuổi 03 tháng; lao động nữ là 46 tuổi 08 tháng):

(1) Người lao động có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò;

(2) Người lao động có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021 thuộc các đối tượng:

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

- Dân quân thường trực.

(3) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Độ tuổi nghỉ hưu sớm và mức lương hưu được hưởng của người lao động từ 01/7/2025 (Hình từ Internet)

Độ tuổi nghỉ hưu sớm và mức lương hưu được hưởng của người lao động từ 01/7/2025 (Hình từ Internet)

Mức lương hưu được hưởng của người lao động nghỉ hưu sớm từ 01/7/2025

Căn cứ Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

STT

Đối tượng

Mức lương hưu hằng tháng

1

Lao động nữ

Bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%

2

Lao động nam

Bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng 20 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%

Trường hợp lao động nam có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.

Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động được tính như mức nêu trên, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. 

Tuy nhiên, người nghỉ hưu sớm do suy giảm khả năng lao động thì cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì mức lương hưu hằng tháng sẽ bị giảm 2%.

Nếu người lao động có thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.

Như vậy, người lao động nghỉ hưu sớm thì mức hưởng lương hưu tối đa là 75% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Học sinh lớp 5, 9, 12 thi cuối kỳ bằng đề chung của Sở Giáo dục và Đào tạo từ khi nào?
Học sinh lớp 5, 9, 12 thi cuối kỳ bằng đề chung của Sở Giáo dục và Đào tạo từ khi nào?

Từ ngày 01/12/2026, học sinh lớp 5, lớp 9 và lớp 12 có thể làm bài kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I và cuối năm học (đối với lớp 5), hoặc cuối học kỳ I và cuối học kỳ II (đối với lớp 9, lớp 12) bằng đề kiểm tra chung do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng, thẩm định và cung cấp. Dưới đây là toàn bộ thông tin chi tiết.