Định mức sử dụng cơ sở hoạt động sự nghiệp của đơn vị công lập theo Nghị định 155

—
18:00 | 20/06/2025
Cơ sở hoạt động sự nghiệp là gì? Việc đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp cần đáp ứng các điều kiện gì? Định mức sử dụng cơ sở hoạt động sự nghiệp của đơn vị công lập?
Nội dung chính
  1. Điều kiện đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp
  2. Định mức sử dụng cơ sở hoạt động sự nghiệp của đơn vị công lập

Điều kiện đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp

Cơ sở hoạt động sự nghiệp là đất, nhà làm việc, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất phục vụ hoạt động quản lý và cung cấp dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp công lập.

Theo Điều 51 Luật Quản lý sử dụng tài sản công 2017, việc đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp, kể cả trong trường hợp sử dụng vốn vay, vốn huy động, liên doanh, liên kết, được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

+ Chưa có cơ sở hoạt động sự nghiệp hoặc cơ sở hoạt động sự nghiệp hiện có còn thiếu diện tích so với tiêu chuẩn, định mức;

+Nhà nước không có tài sản để giao và không thuộc trường hợp thuê cơ sở hoạt động sự nghiệp.

Việc đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan. Không bố trí vốn đầu tư công, ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng mới tài sản chỉ sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.

Định mức sử dụng cơ sở hoạt động sự nghiệp của đơn vị công lập theo Nghị định 155 (Hình từ internet)

Định mức sử dụng cơ sở hoạt động sự nghiệp của đơn vị công lập

Căn cứ Điều 8 Nghị định 155/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn định mức sử dụng cơ sở hoạt động sự nghiệp của đơn vị như sau:

Điều 8. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng cơ sở hoạt động sự nghiệp của đơn vị

1. Diện tích nhà làm việc, công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp bao gồm các loại diện tích sau đây:

a) Diện tích làm việc phục vụ công tác các chức danh quy định tại Điều 9 Nghị định này;

b) Diện tích sử dụng chung quy định tại Điều 10, diện tích chuyên dùng quy định tại Điều 11 Nghị định này;

c) Diện tích công trình sự nghiệp quy định tại Điều 12 Nghị định này.

2. Diện tích đất thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp của đơn vị được xác định căn cứ diện tích nhà làm việc, công trình sự nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.

Theo đó, diện tích nhà làm việc, công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp bao gồm:

(1) Diện tích làm việc phục vụ công tác các chức danh

Tiêu chuẩn, định mức diện tích làm việc phục vụ công tác các chức danh thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định 155/2025/NĐ-CP.

Đối với các chức danh làm việc trong một số lĩnh vực như giảng viên, giáo viên, bác sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ lý, nhà khoa học và một số chức danh khác của đơn vị thì diện tích làm việc của các chức danh này được bố trí phù hợp với tính chất công việc trong diện tích công trình sự nghiệp quy định tại Điều 12 Nghị định 155/2025/NĐ-CP hoặc diện tích làm việc phục vụ công tác các chức danh quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 155/2025/NĐ-CP.

(2) Diện tích sử dụng chung và diện tích chuyên dùng

- Về diện tích sử dụng chung

Diện tích sử dụng chung là diện tích sử dụng phục vụ hoạt động chung trong trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, gồm:

+ Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ (bộ phận một cửa); phòng tiếp dân; phòng văn thư, đánh máy, hành chính, quản trị; phòng nhân sao tài liệu;

+ Phòng tiếp khách (trong nước, quốc tế);

+ Hội trường, phòng họp;

+ Phòng lưu trữ, phòng hồ sơ, phòng tư liệu và sách;

+ Phòng trung tâm dữ liệu, phòng máy tính, quản trị mạng, phòng đặt thiết bị kỹ thuật, quản lý toà nhà;

+ Phòng thường trực, bảo vệ hoặc phòng bảo vệ có yêu cầu trực đêm; phòng truyền thống; phòng y tế; nhà ăn; kho thiết bị, dụng cụ, văn phòng phẩm; sảnh, hành lang; ban công, lô gia; nơi thu gom giấy loại và rác thải; nhà làm việc của đội xe; khu vệ sinh; diện tích phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy;

+ Diện tích sử dụng chung khác không thuộc diện tích quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 6 Nghị định 155/2025/NĐ-CP.

Việc xác định tối đa phần diện tích sử dụng chung được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định 155/2025/NĐ-CP.

- Về diện tích chuyên dùng

Diện tích chuyên dùng là diện tích sử dụng để phục vụ hoạt động đặc thù của cơ quan, tổ chức, gồm:

+ Diện tích sử dụng cho hoạt động kiểm sát, xét xử, hỏi cung trong trụ sở của cơ quan tư pháp; diện tích giao dịch của hệ thống ngân hàng nhà nước, kho bạc nhà nước;

+ Kho chuyên ngành như: Kho dự trữ quốc gia, kho bảo quản tiền, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, chứng từ có giá, kho bảo quản vật chứng, kho bảo quản vật chứng đặc biệt, kho bảo quản các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của ngành;

+ Kho lưu trữ chuyên dụng (nếu có);

+ Nhà lưu trú công vụ phục vụ hoạt động nghiệp vụ đặc thù của ngành, diện tích rèn luyện thể chất của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, tổ chức (nếu có);

+ Diện tích chuyên dùng khác không thuộc diện tích quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 7 Nghị định 155/2025/NĐ-CP phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức (nếu có).

(3) Diện tích công trình sự nghiệp

Diện tích công trình sự nghiệp tại Điều 12 Nghị định 155/2025/NĐ-CP bao gồm:

+ Diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo;

+ Diện tích công trình sự nghiệp khác ngoài diện tích công trình sự nghiệp được quy định trên, gồm: diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch, thông tin, truyền thông, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, ngoại giao, nông nghiệp và môi trường và các lĩnh vực khác.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

ĐIỂM MỚI Nghị định 390 2026 NĐ CP kinh doanh mua bán vàng từ 16/10/2026 thế nào?
ĐIỂM MỚI Nghị định 390 2026 NĐ CP kinh doanh mua bán vàng từ 16/10/2026 thế nào?

Nghị định 390/2026/NĐ-CP ngày 16/10/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực kể từ ngày 16/10/2026. Dưới đây là toàn bộ điểm mới đáng chú ý về kinh doanh mua bán vàng tại Nghị định 390/2026/NĐ-CP.