Di chúc miệng như thế nào là hợp pháp và một số bản án liên quan

—
16:02 | 03/01/2024
Hiện nay, việc lập di chúc bằng miệng vẫn còn diễn ra khá phổ biến. Một phần vì nhiều người nghĩ rằng di chúc miệng vẫn hợp pháp nên không cần viết di chúc làm gì cho mất thời gian. Vậy thực tế vấn đề này được pháp luật quy định như thế nào? Khi nào thì di chúc miệng được coi là hợp pháp?

Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định về di chúc miệng như sau:

“Điều 627. Hình thức của di chúc

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.”

“Điều 629. Di chúc miệng

1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.”

Như vậy, chỉ khi tính mạng của một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì người đó mới có thể di chúc miệng. Hoàn toàn không phải cứ thích lập di chúc miệng là được lập.

Ngoài ra, Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015 cũng có quy định về điều kiện để di chúc miệng hợp pháp, cụ thể:

“Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

…

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”

Như vậy, không phải khi nào di chúc miệng cũng hợp pháp mà chỉ khi di chúc đó thỏa mãn các yêu cầu khắt khe của di chúc miệng bao gồm: người để lại di sản thể hiện ý chí của mình trước ít nhất 2 người làm chứng, người làm chứng phải ghi chép lại và cùng ký tên hoặc điểm chỉ…theo quy định tại Điều 629, 630 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì di chúc đó mới có hiệu lực. Thiết nghĩ mỗi người đều cần tìm hiểu các quy định về thừa kế cũng như các điều kiện để di chúc miệng có hiệu lực pháp luật nhằm tránh các rủi ro không đáng có.

Các bạn cùng tham khảo thêm một số bản án có nội dung liên quan đến di chúc miệng và các phán quyết của tòa:

1. Bản án 09/2017/DS-PT ngày 28/07/2017 về tranh chấp chia thừa kế của Tòa án nhân dân tỉnh Yên Bái.

2. Bản án 22/2018/DS-PT ngày 25/12/2018 về tranh chấp thừa kế tài sản của Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình.

3. Bản án 26/2019/DS-ST ngày 08/08/2019 về tranh chấp thừa kế của Toà án nhân dân quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

ĐIỂM MỚI Nghị định 390 2026 NĐ CP kinh doanh mua bán vàng từ 16/10/2026 thế nào?
ĐIỂM MỚI Nghị định 390 2026 NĐ CP kinh doanh mua bán vàng từ 16/10/2026 thế nào?

Nghị định 390/2026/NĐ-CP ngày 16/10/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực kể từ ngày 16/10/2026. Dưới đây là toàn bộ điểm mới đáng chú ý về kinh doanh mua bán vàng tại Nghị định 390/2026/NĐ-CP.