Đề xuất hệ số lương đặc thù cho giáo viên từ mức 1.15 trở lên và cao nhất là 1.3

—
11:33 | 11/11/2025
Hiện nay đã có những quy định mới về lương giáo viên theo Luật Nhà giáo 2025. Vậy dự kiến căn cứ tính lương giáo viên gồm những khoản nào? Hệ số lương đặc thù của giáo viên được đề xuất ở mức bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Đề xuất hệ số lương đặc thù cho giáo viên từ mức 1.15 trở lên và cao nhất là 1.3
  2. Các chính sách hỗ trợ giáo viên áp dụng từ ngày 01/01/2026
  3. Giáo viên cần tuân thủ những gì trong quá trình công tác

Đề xuất hệ số lương đặc thù cho giáo viên từ mức 1.15 trở lên và cao nhất là 1.3

Theo Luật Nhà giáo 2025 sẽ chính thức có hiệu lực từ 01/01/2026 thì chế độ tiền lương đối với giáo viên sẽ có những thay đổi lớn. Theo đó, lương của nhà giáo sẽ được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp. Và để hướng dẫn chi tiết về chế độ lương của giáo viên, Dự thảo Nghị định quy định chính sách tiền lương, phụ cấp đối với nhà giáo https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/11/du-thao-gv.pdf đã được ban hành và đang lấy ý kiến thông qua. 

Theo đó, tiền lương của giáo viên sẽ căn cứ vào mức lương cơ sở, hệ số lương hiện hưởng và hệ số lương đặc thù.

Trong đó, Điều 4 Dự thảo Nghị định quy định chính sách tiền lương, phụ cấp đối với nhà giáo đề xuất về hệ số lương đặc thù như sau:

Điều 4. Hệ số lương đặc thù đối với nhà giáo

1. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,15 so với hệ số lương hiện hưởng.

2. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,25 so với hệ số lương hiện hưởng.

3. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; trường phổ thông liên cấp nội trú tiểu học, trung học cơ sở vùng biên giới đất liền được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,2 so với hệ số lương hiện hưởng.

4. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập dành cho trẻ em mầm non được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,3 so với hệ số lương hiện hưởng.

Như vậy, theo dự kiến thì giáo viên sẽ được hưởng hệ số lương tối thiểu là 1.15 và tăng dần theo từng trường hợp đặc biệt nhất định, trong đó cao nhất là đối với giáo viên giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập dành cho trẻ em mầm non với mức 1.3. 

Đề xuất hệ số lương đặc thù cho giáo viên từ mức 1.15 trở lên và cao nhất là 1.3 (Hình từ Internet)

Các chính sách hỗ trợ giáo viên áp dụng từ ngày 01/01/2026

Theo khoản 1 Điều 24 Luật Nhà giáo 2025 quy định về những chính sách hỗ trợ áp dụng chung cho giáo viên từ ngày 01/01/2026 như sau:

Điều 24. Chính sách hỗ trợ nhà giáo

1. Chính sách hỗ trợ nhà giáo bao gồm:

a) Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;

b) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;

c) Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;

d) Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;

đ) Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

…

Ngoài ra, trường hợp giáo viên công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; giáo viên dạy trường chuyên biệt; giáo viên thực hiện giáo dục hòa nhập; giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số; giáo viên dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số; giáo viên dạy các môn năng khiếu, nghệ thuật còn có thể được hưởng các chính sách hỗ trợ khác như:

- Được thuê nhà ở công vụ hoặc được bảo đảm chỗ ở tập thể khi đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp không bố trí được chỗ ở tập thể hoặc nhà ở công vụ thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo mức hỗ trợ thuê nhà ở công vụ. 

- Được hỗ trợ thanh toán tiền tàu xe trong thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; 

- Chế độ phụ cấp, trợ cấp theo đối tượng.

Như vậy, ngoài có những thay đổi về tiền lương thì Nhà nước còn chú trọng vào các chính  sách hỗ trợ cho giáo viên, đặc biệt là những giáo viên công tác ở những vùng khó khăn hay công tác chuyên môn đặc thù. 

Giáo viên cần tuân thủ những gì trong quá trình công tác

Bên cạnh những chính sách thiết thực hỗ trợ cho giáo viên thì Nhà nước cũng quy định những điều giáo viên cần tuân thủ trong quá trình công tác của mình.

Theo Điều 11 Luật Nhà giáo 2025 quy định về những việc giáo viên không được làm như sau: 

Điều 11. Những việc không được làm

1. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập không được làm những việc viên chức không được làm theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, nhà giáo không được làm các việc sau đây:

a) Phân biệt đối xử giữa những người học dưới mọi hình thức;

b) Gian lận, cố ý làm sai lệch kết quả trong hoạt động tuyển sinh, đánh giá người học;

c) Ép buộc người học tham gia học thêm dưới mọi hình thức;

d) Ép buộc người học nộp tiền hoặc hiện vật ngoài quy định của pháp luật;

đ) Lợi dụng chức danh nhà giáo và hoạt động nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

...

Như vậy, giáo viên cần tuân thủ cách ứng xử với người học, công tác đánh giá kết quả học tập, yêu cầu về tuân thủ pháp luật theo khoản 2 Điều 11 Luật Nhà giáo 2025 và tuân thủ pháp luật về viên chức hoặc pháp luật về lao động tùy thuộc vào đơn vị công tác để đảm bảo hiệu quả trong công tác giáo dục. 

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

ĐIỂM MỚI Nghị định 390 2026 NĐ CP kinh doanh mua bán vàng từ 16/10/2026 thế nào?
ĐIỂM MỚI Nghị định 390 2026 NĐ CP kinh doanh mua bán vàng từ 16/10/2026 thế nào?

Nghị định 390/2026/NĐ-CP ngày 16/10/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực kể từ ngày 16/10/2026. Dưới đây là toàn bộ điểm mới đáng chú ý về kinh doanh mua bán vàng tại Nghị định 390/2026/NĐ-CP.