Danh sách hơn 58000 doanh nghiệp ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST tại Hà Nội mới nhất 2026
Thực hiện chỉ đạo của Cục thuế tại Công điện 18/CĐ-CT về việc triển khai Chiến dịch "Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh", ngày 24/07/2026, Thuế TP Hà Nội thông báo công khai danh sách người nộp thuế có mã số thuế ở các trạng thái sau:
- Trạng thái 03: Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Tải về Danh sách hơn 58000 doanh nghiệp ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST tại Hà Nội
- Trạng thái 06: Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Tải về FILE EXCEL Danh sách hơn 92000 doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký ở Hà Nội mới nhất 2026
Thuế TP Hà Nội đề nghị các tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có tên trong danh sách chủ động liên hệ đến Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện các thủ tục khôi phục hoạt động, chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc hoàn thành các nghĩa vụ thuế còn tồn đọng (nếu có) theo quy định.

Danh sách hơn 58000 doanh nghiệp ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST tại Hà Nội mới nhất 2026
Trình tự chấm dứt hiệu lực mã số thuế mới nhất từ 01/7/2026 theo Thông tư 90 2026 thế nào?
Theo đó, thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mới nhất từ 01/7/2026 được quy định tại mục 8 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1933/QĐ-BTC năm 2026, cụ thể như sau:
(1) Trình tự thực hiện:
- Người nộp thuế lập và gửi hồ sơ:
(i) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác và đơn vị phụ thuộc (trừ trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh):
Nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.
(ii) Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã
Trước khi nộp hồ sơ để chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh), Luật Hợp tác xã (đối với hợp tác xã) và các pháp luật khác có liên quan. Trường hợp Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và pháp luật khác có liên quan không quy định thời hạn người nộp thuế phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế thì người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày có quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh, hoặc quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, hộ kinh doanh.
(iii) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí:
Nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hợp đồng, nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí; nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.
(iv) Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh
Nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế do chấm dứt hoạt động kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động kinh doanh.
Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Người nộp thuế truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng ký thuế trực tuyến, xác thực điện tử của người nộp thuế là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định về định danh và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế.
(v) Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Trước khi nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm cả trường hợp giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc), hoặc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định.
(vi) Tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay và nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm g, h khoản 2 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC
…
Xem chi tiết trình tự chấm dứt hiệu lực mã số thuế mới nhất từ 01/7/2026: TẠI ĐÂY
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];