Cho thuê nhà chung cư có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh không? Nhà chung cư được phân thành bao nhiêu hạng?

— 217 lượt xem
11:05 | 14/02/2025
Cho thuê nhà chung cư có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh không? Nhà chung cư được phân thành bao nhiêu hạng? Thời hạn sử dụng nhà chung cư như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cho thuê nhà chung cư có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh không?
  2. Nhà chung cư được phân thành bao nhiêu hạng?
  3. Thời hạn sử dụng nhà chung cư năm 2025

Cho thuê nhà chung cư có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh không?

Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định về cá nhân hoạt động thương mại như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, một số từ ngữ đ­ược hiểu nh­ư sau:

1. Cá nhân hoạt động th­ương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động đ­ược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác như­ng không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “th­ương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

…

Theo đó, hoạt động cho thuê nhà chung cư không thuộc các trường hợp nêu trên nên khi cho thuê chung cư, người cho thuê thường sẽ phải đăng ký kinh doanh.

Tuy nhiên, người cho thuê nhà chung cư thuộc dạng kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ đáp ứng yêu cầu tại Điều 7 Nghị định 96/2024/NĐ-CP thì không phải thành lập doanh nghiệp vì đây là quy mô nhỏ không thường xuyên và cho thuê chung cư thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình.

Như vậy, người cho thuê nhà chung cư phải đăng ký kinh doanh dưới dạng hộ kinh doanh cá thể mà không cần phải thành lập doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh bất động sản (nếu cho thuê quy mô nhỏ, không thường xuyên).

Nhà chung cư được phân thành bao nhiêu hạng?

Tại khoản 1 Điều 83 Nghị định 95/2024/NĐ-CP về các nhà chung cư được phân thành các hạng sau đây:

(1) Nhà chung cư hạng 1 phải đáp ứng các tiêu chí của nhà chung cư hạng 1 quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP;

(2) Nhà chung cư hạng 2 phải đáp ứng các tiêu chí của nhà chung cư hạng 2 quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP;

(3) Nhà chung cư hạng 3 phải đáp ứng các tiêu chí nhà chung cư hạng 3 quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP.

Đồng thời, căn cứ các tiêu chí phân hạng nhà chung cư quy định tại khoản 1 Điều 83 Nghị định 95/2024/NĐ-CP, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp có chức năng, chuyên môn trong lĩnh vực xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản ban hành các tiêu chí cụ thể và các tiêu chí bổ sung (nếu có) làm cơ sở để thực hiện xác định và phân hạng đối với từng nhà chung cư theo quy định tại Điều 82 Nghị định 95/2024/NĐ-CP.

Như vậy, nhà chung cư sẽ được phân thành 03 hạng (tương ứng với các hạng: Nhà chung cư hạng 1, Nhà chung cư hạng 2, Nhà chung cư hạng 3). Đồng thời, căn cứ các tiêu chí phân hạng nhà chung cư này các tổ chức xã hội - nghề nghiệp có chức năng, chuyên môn trong lĩnh vực xây dựng, nhà ở... sẽ ban hành các tiêu chí cụ thể và các tiêu chí bổ sung (nếu có) làm cơ sở để thực hiện xác định và phân hạng đối với từng nhà chung cư.

Thời hạn sử dụng nhà chung cư năm 2025

Theo Điều 58 Luật Nhà ở 2023 quy định thời hạn sử dụng nhà chung cư như sau:

- Thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định theo hồ sơ thiết kế và thời gian sử dụng thực tế nhà chung cư theo kết luận kiểm định của cơ quan có thẩm quyền. Thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế phải được ghi rõ trong văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng.

- Thời hạn sử dụng nhà chung cư được tính từ khi nghiệm thu nhà chung cư đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

- Khi nhà chung cư hết thời hạn sử dụng theo hồ sơ thiết kế quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Nhà ở 2023 hoặc chưa hết thời hạn sử dụng theo hồ sơ thiết kế nhưng bị hư hỏng, có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải chỉ đạo thực hiện việc kiểm định, đánh giá chất lượng công trình nhà chung cư theo quy định tại Điều 61 Luật Nhà ở 2023.

- Việc công bố nhà chung cư hết thời hạn sử dụng được thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và pháp luật về xây dựng.

Xem thêm: Nhà chung cư có được sử dụng để thực hiện hoạt động kinh doanh theo mô hình Airbnb không?

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.