Cách phân biệt cán bộ, công chức, viên chức đơn giản nhất

— 910 lượt xem
14:36 | 27/07/2022
Chúng ta vẫn thường xuyên được nghe đến các cụm từ cán bộ, công chức, viên chức. Tuy nhiên không phải ai cũng có thể phân biệt được ba đối tượng này. Dưới đây là một số tiêu chí để nhận biết nhanh chóng từng loại đối tượng lao động trên.

 

Tiêu chí

Cán bộ

Công chức

Viên chức

Nguồn gốc

Được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ.

(Khoản 1 Điều 4 Luật cán bộ, công chức 2008).

Được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh.

(Khoản 1 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019)

Được tuyển dụng theo vị trí việc làm theo chế độ hợp đồng làm việc.

 (Điều 2 Luật Viên chức 2010)

Chế độ làm việc

Làm việc theo nhiệm kỳ đã được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm.

Làm công việc mang tính thường xuyên.

Làm việc theo thời hạn của hợp đồng làm việc.

Tập sự

Không phải tập sự.

- 12 tháng với công chức loại C.

- 06 tháng với công chức loại D.

(Điều 20 Nghị định 138/2020)

- 12 tháng nếu yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học. Đối với bác sĩ là 09 tháng;

- 09 tháng nếu yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng;

- 06 tháng nếu yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp.

(Điều 21 Nghị định 115/2020/NĐ-CP)

Biên chế và chế độ tiền lương

Trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập.

Không còn biên chế suốt đời nếu được tuyển dụng sau ngày 01/7/2020 trừ trường hợp Cán bộ, công chức chuyển thành viên chức; Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

(Khoản 2 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019)

 Bảo hiểm thất nghiệp

Không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp

(Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm)

Không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

(Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013)

Phải tham gia Bảo hiểm thất nghiệp.

(Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm)

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Thông báo 9014/TB-SXD: Bảng giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp tháng 8/2026 chi tiết thế nào?
Thông báo 9014/TB-SXD: Bảng giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp tháng 8/2026 chi tiết thế nào? Giá vật tư, thiết bị điện Đồng Tháp tháng 8/2026?

Dưới đây là nội dung về bảng giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình; giá vật tư, thiết bị điện tại thời điểm tháng 8 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông báo 9014/TB-SXD ngày 18/9/2026 dp Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp công bố.

Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?
Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

Dưới đây là nội dung về hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương.

Bài Viết Bản Án
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì? Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, không tính cá nhân đại diện vốn nhà nước. Doanh nghiệp xác định theo ba bước: sở hữu từ 25% vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết, quyền kiểm soát thực tế, rồi đến người quản lý có quyền hạn lớn nhất. Danh sách được kê khai theo Mẫu số 10 của Thông tư 121/2026/TT-BTC.