Bảng lương viên chức mới nhất từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu/tháng

— 483 lượt xem
11:18 | 18/05/2026
Mức lương cơ sở với viên chức sẽ tăng lên 2.530.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/07/2026. Bài viết cung cấp bảng lương cụ thể từ ngày 01/07/2026 và các chế độ phụ cấp tiền lương hiện nay đối với viên chức.
Nội dung chính
  1. Bảng lương viên chức mới nhất từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu/tháng
  2. Mục 2
  3. Hiện nay có những chế độ phụ cấp lương nào đối với viên chức?

Bảng lương viên chức mới nhất từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu/tháng

Ngày 15/05/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó, mức lương cơ sở với viên chức sẽ tăng lên 2.530.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/07/2026.

Khi lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng, bảng lương viên chức theo hệ số hiện hành cũng sẽ được điều chỉnh tăng tương ứng. Tiền lương được tính bằng cách lấy lương cơ sở nhân với hệ số lương. 

Căn cứ theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, khi mức lương cơ sở mới là khoảng 2,53 triệu đồng, bảng lương của viên chức từ 01/07/2026 sẽ được tính như sau (Bảng lương chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khác):

(1) Viên chức loại A:

VIÊN CHỨC LOẠI A1

Bậc

Hệ số

Bảng lương trước ngày 01/7

Bảng lương từ ngày 01/7

Bậc 1

2,34

5.475.600

5.920.200

Bậc 2

2,67

6.247.800

6.755.100

Bậc 3

3

7.020.000

7.590.000

Bậc 4

3,33

7.792.200

8.424.900

Bậc 5

3,66

8.564.400

9.259.800

Bậc 6

3,99

9.336.600

10.094.700

Bậc 7

4,32

10.108.800

10.929.600

Bậc 8

4,65

10.881.000

11.764.500

Bậc 9

4,98

11.653.200

12.599.400

VIÊN CHỨC LOẠI A2 NHÓM A2.1

Bậc 1

4,4

10.296.000

11.132.000

Bậc 2

4,74

11.091.600

11.992.200

Bậc 3

5,08

11.887.200

12.852.400

Bậc 4

5,42

12.682.800

13.712.600

Bậc 5

5,76

13.478.400

14.572.800

Bậc 6

6,1

14.274.000

15.433.000

Bậc 7

6,44

15.069.600

16.293.200

Bậc 8

6,78

15.865.200

17.153.400

VIÊN CHỨC LOẠI A2 NHÓM A2.2

Bậc 1

4

9.360.000

10.120.000

Bậc 2

4,34

10.155.600

10.980.200

Bậc 3

4,68

10.951.200

11.840.400

Bậc 4

5,02

11.746.800

12.700.600

Bậc 5

5,36

12.542.400

13.560.800

Bậc 6

5,7

13.338.000

14.421.000

Bậc 7

6,04

14.133.600

15.281.200

Bậc 8

6,38

14.929.200

16.141.400

VIÊN CHỨC LOẠI A3 NHÓM A3.1

Bậc 1

6,2

14.508.000

15.686.000

Bậc 2

6,56

15.350.400

16.596.800

Bậc 3

6,92

16.192.800

17.507.600

Bậc 4

7,28

17.035.200

18.418.400

Bậc 5

7,64

17.877.600

19.329.200

Bậc 6

8

18.720.000

20.240.000

VIÊN CHỨC LOẠI A3 NHÓM A3.2

Bậc 1

5,75

13.455.000

14.547.500

Bậc 2

6,11

14.297.400

15.458.300

Bậc 3

6,47

15.139.800

16.369.100

Bậc 4

6,83

15.982.200

17.279.900

Bậc 5

7,19

16.824.600

18.190.700

Bậc 6

7,55

17.667.000

19.101.500

(2) Viên chức loại B

Bậc

Hệ số

Bảng lương trước ngày 1.7

Bảng lương từ ngày 1.7

Bậc 1

1,86

4.352.400

4.705.800

Bậc 2

2,06

4.820.400

5.211.800

Bậc 3

2,26

5.288.400

5.717.800

Bậc 4

2,46

5.756.400

6.223.800

Bậc 5

2,66

6.224.400

6.729.800

Bậc 6

2,86

6.692.400

7.235.800

Bậc 7

3,06

7.160.400

7.741.800

Bậc 8

3,26

7.628.400

8.247.800

Bậc 9

3,46

8.096.400

8.753.800

Bậc 10

3,66

8.564.400

9.259.800

Bậc 11

3,86

9.032.400

9.765.800

Bậc 12

4,06

9.500.400

10.271.800

(3) Viên chức loại C

VIÊN CHỨC LOẠI C - NHÓM C1

Bậc

Hệ số

Bảng lương trước ngày 1.7

Bảng lương từ ngày 1.7

Bậc 1

1,65

3.861.000

4.174.500

Bậc 2

1,83

4.282.200

4.629.900

Bậc 3

2,01

4.703.400

5.085.300

Bậc 4

2,19

5.124.600

5.540.700

Bậc 5

2,37

5.545.800

5.996.100

Bậc 6

2,55

5.967.000

6.451.500

Bậc 7

2,73

6.388.200

6.906.900

Bậc 8

2,91

6.809.400

7.362.300

Bậc 9

3,09

7.230.600

7.817.700

Bậc 10

3,27

7.651.800

8.273.100

Bậc 11

3,45

8.073.000

8.728.500

Bậc 12

3,63

8.494.200

9.183.900

VIÊN CHỨC LOẠI C - NHÓM C2

Bậc 1

2

4.680.000

5.060.000

Bậc 2

2,18

5.101.200

5.515.400

Bậc 3

2,36

5.522.400

5.970.800

Bậc 4

2,54

5.943.600

6.426.200

Bậc 5

2,72

6.364.800

6.881.600

Bậc 6

2,9

6.786.000

7.337.000

Bậc 7

3,08

7.207.200

7.792.400

Bậc 8

3,26

7.628.400

8.247.800

Bậc 9

3,44

8.049.600

8.703.200

Bậc 10

3,62

8.470.800

9.158.600

Bậc 11

3,8

8.892.000

9.614.000

Bậc 12

3,98

9.313.200

10.069.400

VIÊN CHỨC LOẠI C - NHÓM C3

Bậc 1

1,5

3.510.000

3.795.000

Bậc 2

1,68

3.931.200

4.250.400

Bậc 3

1,86

4.352.400

4.705.800

Bậc 4

2,04

4.773.600

5.161.200

Bậc 5

2,22

5.194.800

5.616.600

Bậc 6

2,4

5.616.000

6.072.000

Bậc 7

2,58

6.037.200

6.527.400

Bậc 8

2,76

6.458.400

6.982.800

Bậc 9

2,94

6.879.600

7.438.200

Bậc 10

3,12

7.300.800

7.893.600

Bậc 11

3,3

7.722.000

8.349.000

Bậc 12

3,48

8.143.200

8.804.400

Bảng lương viên chức mới nhất từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu/tháng

Bảng lương viên chức mới nhất từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu/tháng (Hình từ Internet)

Hiện nay có những chế độ phụ cấp lương nào đối với viên chức?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP, hiện nay có 08 chế độ phụ cấp lương đối với viên chức, cụ thể:

(1) Phụ cấp thâm niên vượt khung: viên chức sau 3 năm (đủ 36 tháng) đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch thì được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng 5% mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch; từ năm thứ tư trở đi mỗi năm được tính thêm 1%.

(2) Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo: mức phụ cấp bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh lãnh đạo cũng chỉ hưởng một mức phụ cấp.

(3) Phụ cấp khu vực: áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở những nơi xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu.

Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung.

(4) Phụ cấp đặc biệt: áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn.

Phụ cấp gồm 3 mức: 30%; 50% và 100% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)

(5) Phụ cấp thu hút:  áp dụng đối với viên chức đến làm việc ở những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn.

Phụ cấp gồm 4 mức: 20%; 30%; 50% và 70% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Thời gian hưởng phụ cấp từ 3 đến 5 năm.

(6) Phụ cấp lưu động: áp dụng đối với viên chức làm việc ở một số nghề hoặc công việc thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở.

Phụ cấp gồm 3 mức: 0,2; 0,4 và 0,6 so với mức lương tối thiểu chung.

(7) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: áp dụng đối với viên chức làm những nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm và đặc biệt độc hại, nguy hiểm chưa được xác định trong mức lương.

Phụ cấp gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 so với mức lương tối thiểu chung.

(8) Các chế độ phụ cấp đặc thù theo nghề hoặc công việc.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Thông báo 1498/TB-SXD: Điều chỉnh tổ chức giao thông qua cầu Xuân Mai tại Hà Nội (Km422+057) từ 11/10 đến hết ngày 29/12/2026 chi tiết ra sao?
Thông báo 1498/TB-SXD: Điều chỉnh tổ chức giao thông qua cầu Xuân Mai tại Hà Nội (Km422+057) từ 11/10 đến hết ngày 29/12/2026 chi tiết ra sao?

Dưới đây là nội dung về việc điều chỉnh tổ chức giao thông tạm thời trên Đường Hồ Chí Minh khu vực cầu Đồng Dăm (Km413+197) phục vụ thi công sửa chữa cầu và đường đầu cầu Địa điểm: Xã Phú Cát, thành phố Hà Nội theo Thông báo 1498/TB-SXD của Sở Xây dựng TP Hà Nội.