Bảng lương Kiểm sát viên mới nhất từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu/tháng 

Nguyễn Ngọc Trầm 511 lượt xem
10:25 | 18/05/2026
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở. Theo đó, bảng lương mới của Kiểm sát viên thay đổi khi lương cơ sở tăng lên mức 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 1/7/2026.
Nội dung chính
  1. Bảng lương Kiểm sát viên mới nhất từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu/tháng
  2. * Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao trước ngày 30/6/2026:
  3. * Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh trước ngày 30/6/2026:
  4. * Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện trước ngày 30/6/2026:
  5. * Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi tăng lương cơ sở từ  ngày 01/7/2026:
  6. * Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh sau khi tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2026:
  7. * Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện sau khi tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2026:
  8. Chế độ tiền lương của Kiểm sát viên mới nhất hiện nay được quy định ra sao?
  9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên là gì?

Bảng lương Kiểm sát viên mới nhất từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu/tháng 

Theo Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, Viện kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 và khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì bảng lương Kiểm sát viên tính từ thời điểm hiện nay đến hết ngày 30/6/2026 được quy định cụ thể như sau:

* Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao trước ngày 30/6/2026:

Hệ số lương

Mức lương 

(Đơn vị: VNĐ)

6,20

14.508.000

6,56

15.350.000

6,92

16.192.800

7,28

17.035.200

7,64

17.877.600

8,00

18.720.000

* Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh trước ngày 30/6/2026:

Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: VNĐ)

4,40

10.296.000

4,74

11.091.600

5,08

11.887.000

5,42

12.682.000

5,76

13.478.400

6,10

14.274.000

6,44

15.069.600

6,78

15.865.200

* Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện trước ngày 30/6/2026:

Lưu ý: từ ngày 01/7/2025, hệ thống Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức có 3 cấp, gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Viện kiểm sát nhân dân khu vực, kết thúc hoạt động VKSND cấp cao và VKSND cấp huyện.

Hệ số lương

Mức lương 

(Đơn vị: VNĐ)

2,34

5.475.600

2,67

6.247.800

3,00

7.020.000

3,33

7.792.200

3,66

8.564.400

3,99

9.336.600

4,32

10.108.800

4,65

10.881.000

4,98

11.653.200

>> Tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 áp dụng cho những đối tượng nào?

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. Khi đó bảng lương Kiểm sát viên từ ngày 01/7/2026 sẽ có sự thay đổi như sau: 

* Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi tăng lương cơ sở từ  ngày 01/7/2026:

Hệ số lương

Mức lương 

(Đơn vị: VNĐ)

6,20

15.686.000 

6,56

16.596.800 

6,92

17.507.600 

7,28

18.418.400 

7,64

19.329.200 

8,00

20.240.000

* Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh sau khi tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2026:

Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: VNĐ)

4,40

11.132.000 

4,74

11.992.200 

5,08

12.852.400 

5,42

13.712.600 

5,76

14.572.800 

6,10

15.433.000 

6,44

16.293.200 

6,78

17.153.400

* Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện sau khi tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2026:

Lưu ý: từ ngày 01/7/2025, hệ thống Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức có 3 cấp, gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Viện kiểm sát nhân dân khu vực, kết thúc hoạt động VKSND cấp cao và VKSND cấp huyện.

Hệ số lương

Mức lương 

(Đơn vị: VNĐ)

2,34

5.920.200 

2,67

6.755.100 

3,00

7.590.000 

3,33

8.424.900 

3,66

9.259.800 

3,99

10.094.700 

4,32

10.929.600 

4,65

11.764.500 

4,98

12.599.400 

Lưu ý: Bảng lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khác.

 

Bảng lương Kiểm sát viên mới nhất từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu/tháng 

Chế độ tiền lương của Kiểm sát viên mới nhất hiện nay được quy định ra sao?

Theo Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 sửa đổi 2025, Kiểm sát viên có thang bậc lương riêng, chế độ tiền lương do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định trên cơ sở đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; riêng Kiểm sát viên thuộc Viện kiểm sát quân sự thực hiện theo chế độ tiền lương của quân đội.

Cụ thể, tại Điều 95 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được bổ sung bởi Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 về chế độ tiền lương như sau:

- Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra có thang bậc lương riêng.

- Chế độ tiền lương đối với Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra của Viện kiểm sát nhân dân do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định trên cơ sở đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Chế độ tiền lương đối với công chức khác, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Chế độ tiền lương đối với Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra, quân nhân khác, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát quân sự được thực hiện theo chế độ của quân đội.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên là gì?

Theo Điều 83 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014  quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên được như sau:

- Khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.

- Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình trong việc thực hành quyền công tố, tranh tụng tại phiên tòa và kiểm sát hoạt động tư pháp.

- Kiểm sát viên phải chấp hành quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì Kiểm sát viên có quyền từ chối nhiệm vụ được giao và phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với Viện trưởng;

Trường hợp Viện trưởng vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và Kiểm sát viên phải chấp hành nhưng không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo lên Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên có thẩm quyền. Viện trưởng đã quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, xử lý nghiêm minh đối với vi phạm pháp luật của Kiểm sát viên khi thực hiện nhiệm vụ được giao; có quyền rút, đình chỉ hoặc hủy bỏ các quyết định trái pháp luật của Kiểm sát viên.

Đối với nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp thì sẽ do luật định.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.