- Bảng lương Kiểm sát viên mới nhất từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu/tháng
- * Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao trước ngày 30/6/2026:
- * Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh trước ngày 30/6/2026:
- * Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện trước ngày 30/6/2026:
- * Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2026:
- * Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh sau khi tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2026:
- * Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện sau khi tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2026:
- Chế độ tiền lương của Kiểm sát viên mới nhất hiện nay được quy định ra sao?
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên là gì?
Bảng lương Kiểm sát viên mới nhất từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu/tháng
Theo Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, Viện kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 và khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì bảng lương Kiểm sát viên tính từ thời điểm hiện nay đến hết ngày 30/6/2026 được quy định cụ thể như sau:
* Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao trước ngày 30/6/2026:
|
Hệ số lương |
Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
|
6,20 |
14.508.000 |
|
6,56 |
15.350.000 |
|
6,92 |
16.192.800 |
|
7,28 |
17.035.200 |
|
7,64 |
17.877.600 |
|
8,00 |
18.720.000 |
* Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh trước ngày 30/6/2026:
|
Hệ số lương |
Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
|
4,40 |
10.296.000 |
|
4,74 |
11.091.600 |
|
5,08 |
11.887.000 |
|
5,42 |
12.682.000 |
|
5,76 |
13.478.400 |
|
6,10 |
14.274.000 |
|
6,44 |
15.069.600 |
|
6,78 |
15.865.200 |
* Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện trước ngày 30/6/2026:
Lưu ý: từ ngày 01/7/2025, hệ thống Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức có 3 cấp, gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Viện kiểm sát nhân dân khu vực, kết thúc hoạt động VKSND cấp cao và VKSND cấp huyện.
|
Hệ số lương |
Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
|
2,34 |
5.475.600 |
|
2,67 |
6.247.800 |
|
3,00 |
7.020.000 |
|
3,33 |
7.792.200 |
|
3,66 |
8.564.400 |
|
3,99 |
9.336.600 |
|
4,32 |
10.108.800 |
|
4,65 |
10.881.000 |
|
4,98 |
11.653.200 |
>> Tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 áp dụng cho những đối tượng nào?
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. Khi đó bảng lương Kiểm sát viên từ ngày 01/7/2026 sẽ có sự thay đổi như sau:
* Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2026:
|
Hệ số lương |
Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
|
6,20 |
15.686.000 |
|
6,56 |
16.596.800 |
|
6,92 |
17.507.600 |
|
7,28 |
18.418.400 |
|
7,64 |
19.329.200 |
|
8,00 |
20.240.000 |
* Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh sau khi tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2026:
|
Hệ số lương |
Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
|
4,40 |
11.132.000 |
|
4,74 |
11.992.200 |
|
5,08 |
12.852.400 |
|
5,42 |
13.712.600 |
|
5,76 |
14.572.800 |
|
6,10 |
15.433.000 |
|
6,44 |
16.293.200 |
|
6,78 |
17.153.400 |
* Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện sau khi tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2026:
Lưu ý: từ ngày 01/7/2025, hệ thống Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức có 3 cấp, gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Viện kiểm sát nhân dân khu vực, kết thúc hoạt động VKSND cấp cao và VKSND cấp huyện.
|
Hệ số lương |
Mức lương (Đơn vị: VNĐ) |
|
2,34 |
5.920.200 |
|
2,67 |
6.755.100 |
|
3,00 |
7.590.000 |
|
3,33 |
8.424.900 |
|
3,66 |
9.259.800 |
|
3,99 |
10.094.700 |
|
4,32 |
10.929.600 |
|
4,65 |
11.764.500 |
|
4,98 |
12.599.400 |
Lưu ý: Bảng lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khác.

Bảng lương Kiểm sát viên mới nhất từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu/tháng
Chế độ tiền lương của Kiểm sát viên mới nhất hiện nay được quy định ra sao?
Theo Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 sửa đổi 2025, Kiểm sát viên có thang bậc lương riêng, chế độ tiền lương do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định trên cơ sở đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; riêng Kiểm sát viên thuộc Viện kiểm sát quân sự thực hiện theo chế độ tiền lương của quân đội.
Cụ thể, tại Điều 95 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được bổ sung bởi Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 về chế độ tiền lương như sau:
- Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra có thang bậc lương riêng.
- Chế độ tiền lương đối với Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra của Viện kiểm sát nhân dân do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định trên cơ sở đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Chế độ tiền lương đối với công chức khác, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Chế độ tiền lương đối với Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra, quân nhân khác, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát quân sự được thực hiện theo chế độ của quân đội.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên là gì?
Theo Điều 83 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên được như sau:
- Khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.
- Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình trong việc thực hành quyền công tố, tranh tụng tại phiên tòa và kiểm sát hoạt động tư pháp.
- Kiểm sát viên phải chấp hành quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì Kiểm sát viên có quyền từ chối nhiệm vụ được giao và phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với Viện trưởng;
Trường hợp Viện trưởng vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và Kiểm sát viên phải chấp hành nhưng không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo lên Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên có thẩm quyền. Viện trưởng đã quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, xử lý nghiêm minh đối với vi phạm pháp luật của Kiểm sát viên khi thực hiện nhiệm vụ được giao; có quyền rút, đình chỉ hoặc hủy bỏ các quyết định trái pháp luật của Kiểm sát viên.
Đối với nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp thì sẽ do luật định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];