Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô 2026 mới nhất tại Hà Nội có hiệu lực từ ngày 01/01/2026

09:14 | 26/12/2025
Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô 2026 mới nhất tại Hà Nội có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 chi tiết? Những đối tượng nào chịu lệ phí trước bạ theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô 2026 mới nhất tại Hà Nội có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
  2. Những đối tượng nào chịu lệ phí trước bạ theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP?
  3. Thực hiện khai, nộp lệ phí trước bạ ra sao?

Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô 2026 mới nhất tại Hà Nội có hiệu lực từ ngày 01/01/2026

Ngày 24/12/2025, UBND thành phố Hà Nội đã có Quyết định 6431/QĐ-UBND https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/2/QD-6431-2025.pdf về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy.

Cụ thể, ban hành kèm kèm theo Quyết định 6431/QĐ-UBND năm 2025 là Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Chi tiết tại Phụ lục số 01, 02, 03, 04, 05 quy định về giá tính lệ phí trước bạ ô tô 2026 mới nhất tại Hà Nội có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 như sau:

- Phụ lục số 01: Bảng 1 - Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống. https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/2/Phu%20luc%2001.pdf 

 

- Phụ lục số 02: Bảng 2 - Ô tô pick up, ô tô tải van. https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/2/Phu%20luc%2002.pdf 

- Phụ lục số 03: Bảng 3 - Ô tô chở người từ 10 chỗ trở lên. https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/2/Phu%20luc%2003.pdf 

- Phụ lục số 04: Bảng 4 - Ô tô vận tải hàng hóa. https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/2/Phu%20luc%2004.pdf 

- Phụ lục số 05: Bảng 5 - Ô tô sản xuất trước năm 2000. https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/2/Phu%20luc%2005.pdf 

Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô 2026 mới nhất tại Hà Nội có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 (hình từ internet) 

Những đối tượng nào chịu lệ phí trước bạ theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP?

Theo Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP

Điều 3. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

1. Nhà, đất.

2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

3. Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.

4. Thuyền, kể cả du thuyền.

5. Tàu bay.

6. Xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

7. Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, theo quy định trên thì có 08 đối tượng nào chịu lệ phí trước bạ theo Nghị định 10/2022, gồm:

- Nhà, đất.

- Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

- Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.

- Thuyền, kể cả du thuyền.

- Tàu bay.

- Xe mô tô, xe máy theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

- Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

- Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thực hiện khai, nộp lệ phí trước bạ ra sao?

Theo Điều 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP  được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định khai, nộp lệ phí trước bạ như sau:

Điều 11. Khai, nộp lệ phí trước bạ

1. Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ (hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ), Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan nông nghiệp và môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

Như vậy, tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo đó, dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ (hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ), Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan nông nghiệp và môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.