Án phí nộp, rút đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm?

— 319 lượt xem
15:26 | 20/10/2023
Tôi muốn hỏi án phí để nộp đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm là bao nhiêu? Nếu rút đơn kháng cáo thì án phí là bao nhiêu? (Ngọc Nhựt - Đồng Nai)
Nội dung chính
  1. 1. Mức phí phải nộp khi nộp đơn kháng cáo?
  2. 2. Mức phí khi rút đơn kháng cáo?
  3. 3. Các trường hợp nào được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án?

Chào anh, ban Biên tập xin được phép giải đáp như sau:

Theo như quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án thì:

1. Mức phí phải nộp khi nộp đơn kháng cáo?

Nộp đơn kháng cáo là trường hợp đương sự là nguyên đơn hay bị đơn trong Tòa án sơ thẩm không đồng ý với kết quả cũng như những quyết định tại Tòa án sơ thẩm thì có quyền nộp đơn kháng cáo bản án sơ thẩm và được coi là nộp đơn kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm.

Căn cứ tại Điều 28 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì người nộp đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm, trừ trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của Nghị quyết 326.

Đồng thời, theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì:

- Mức tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm bằng mức án phí hành chính sơ thẩm;

- Mức tạm ứng án phí hành chính phúc thẩm bằng mức án phí hành chính phúc thẩm;

- Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án hành chính bằng mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm.

Tại khoản 2 Mục II Phần A của Danh mục được đính kèm với Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì:

- Mức án phí dân sự phúc thẩm đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động là 300.000 đồng.

- Mức án phí dân sự phúc thẩm đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại là 2.000.000 đồng.

Như vậy, việc nộp kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm sẽ đóng mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm bằng với mức án phí dân sự phúc thẩm là 300.000 đồng, trừ những trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí.

2. Mức phí khi rút đơn kháng cáo?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì việc tính mức phí của việc rút đơn kháng cáo sẽ thuộc 02 trường hợp dưới đây:

- Đương sự rút kháng cáo trước khi mở phiên tòa phúc thẩm phải chịu 50% mức án phí dân sự phúc thẩm. Theo đó:

+ Mức án phí dân sự phúc thẩm đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động là 150.000 đồng.

+ Mức án phí dân sự phúc thẩm đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại là 1.000.000 đồng.

- Đương sự rút kháng cáo tại phiên tòa phúc thẩm phải chịu toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm.

Như vậy, nếu đương sự trong vụ án dân sự sơ thẩm rút kháng cáo trước khi diễn ra phiên tòa phúc thẩm thì phải chịu án phí là 150.000 đồng, còn rút kháng cáo tại phiên tòa thì án phí phải chịu là 300.000 đồng.

3. Các trường hợp nào được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án?

Tại khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 có quy định các trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án:

- Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

- Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.

- Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

- Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín.

- Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.