Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Nghị quyết 387/2003/NQ-UBTVQH11 về việc ban hành Quy chế lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành

Số hiệu: 387/2003/NQ-UBTVQH11 Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Người ký: Nguyễn Văn An
Ngày ban hành: 17/03/2003 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 387/2003/NQ- UBTVQH

Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2003

 

NGHỊ QUYẾT

CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 387/2003/NQ-UBTVQH11 NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2003 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LẬP, THẨM TRA, TRÌNH QUỐC HỘI QUYẾT ĐỊNH DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Luật ngân sách nhà nước;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1

Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

Điều 2

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2004 đối với việc lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trung ương; từ năm ngân sách 2002 đối với việc lập, thẩm tra, trình Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

QUY CHẾ

LẬP, THẨM TRA, TRÌNH QUỐC HỘI QUYẾT ĐỊNH DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRUNG  ƯƠNG VÀ PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 387/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 17 tháng 3 năm 2003 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội)

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, yêu cầu

1. Quy chế này quy định nhiệm vụ của Chính phủ trong việc tổ chức lập, báo cáo dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và quyết toán ngân sách nhà nước; nhiệm vụ của Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội trong việc thẩm tra các báo cáo do Chính phủ trình; Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến và trình Quốc hội xem xét, quyết định; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Chính phủ, các cơ quan của Chính phủ và các cơ quan của Quốc hội trong việc lập, thẩm tra, trình Quốc hội dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và quyết toán ngân sách nhà nước.

2. Việc lập, thẩm tra, cho ý kiến về dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và quyết toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội bảo đảm đúng về thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục và thời gian theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và quy định của Quy chế này, nhằm chuẩn bị tốt các báo cáo để trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước có chất lượng, hiệu quả.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Phạm vi điều chỉnh của Quy chế này bao gồm:

1. Việc lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương hàng năm, điều chỉnh ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết; trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về những định mức phân bổ và chế độ chi ngân sách quan trọng; trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về phương án sử dụng số tăng thu ngân sách trung ương so dự toán; trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định trong trường hợp tạm ứng từ Ngân hàng Nhà nước cho chi ngân sách trung ương không phải hoàn trả trong năm ngân sách;

2. Việc lập, thẩm tra, trình Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

Chương 2

LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 3. Lập dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, quyết toán ngân sách nhà nước

1. Hàng năm, Chính phủ lập dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước để trình Quốc hội xem xét, quyết định, phê chuẩn.

2. Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước:

a) Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh;

 b) Chính sách, chế độ thu ngân sách nhà nước, định mức phân bổ ngân sách và chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách;

c) Tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm trước;

d) Dự toán ngân sách nhà nước được tổng hợp từ báo cáo dự toán ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

đ) Các căn cứ khác quy định tại Điều 37 của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật ngân sách nhà nước.

3. Căn cứ lập phương án phân bổ ngân sách trung ương :

a) Dự toán ngân sách nhà nước;

b) Nhiệm vụ cụ thể của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Định mức phân bổ ngân sách nhà nước; các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền quy định;

d) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và mức bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương; đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, căn cứ vào chế độ phân cấp ngân sách và dự toán thu, chi ngân sách của từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

4. Việc lập quyết toán ngân sách nhà nước phải căn cứ vào quy định tại các điều 62, 63, 64 và 65 của Luật ngân sách nhà nước; báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đã được Hội đồng dân nhân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê chuẩn, báo cáo quyết toán ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương đã được Bộ Tài chính thẩm định và các khoản chi chuyển nguồn của ngân sách nhà nước được quyết toán vào ngân sách theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

5. Uỷ ban kinh tế và ngân sách, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội phối hợp với Bộ Tài chính và cơ quan hữu quan khác của Chính phủ trong quá trình lập dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và quyết toán ngân sách nhà nước.

6. Khi Bộ Tài chính, các bộ có liên quan trình Chính phủ dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và quyết toán ngân sách nhà nước, đồng thời gửi các báo cáo này đến Uỷ ban kinh tế và ngân sách, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội để nghiên cứu.

7. Đại diện Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Chính phủ họp xem xét, thảo luận về dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và quyết toán ngân sách nhà nước.

Điều 4. Định mức phân bổ ngân sách và chế độ chi ngân sách quan trọng

Chính phủ báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến :

1. Đối với định mức phân bổ ngân sách:

a) Chính phủ xây dựng các định mức phân bổ ngân sách trung ương đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương;

b) Đối với năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, Chính phủ xây dựng các định mức phân bổ ngân sách đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

2. Đối với các chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước như: tiền lương, tiền công; chế độ đối với đối tượng chính sách xã hội; tỷ trọng chi ngân sách nhà nước cho giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ.

3. Chính phủ báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về các định mức phân bổ ngân sách và chế độ chi ngân sách quan trọng trước ngày 01 tháng 5 năm hiện hành để ban hành làm căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trung ương năm sau.

Điều 5. Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành và dự toán ngân sách nhà nước năm sau

1. Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành bao gồm:

a) Tình hình thực hiện dự toán thu, chi, vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước;

b) Tình hình thực hiện các giải pháp tài chính - ngân sách theo nghị quyết của Quốc hội;

c) Những giải pháp bổ sung để tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành.

(Kèm theo 9 biểu phụ lục theo các biểu mẫu từ biểu mẫu số 1 đến biểu mẫu số 9).

2. Dự toán ngân sách nhà nước năm sau bao gồm:

a) Các căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước (nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước; các căn cứ, cơ sở xây dựng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước theo chế độ quy định);

b) Mục tiêu, nhiệm vụ của ngân sách nhà nước;

c) Các nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước, các giải pháp huy động nguồn thu ngân sách nhà nước;

d) Các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước, các mục tiêu, chương trình quan trọng của nền kinh tế quốc dân;

đ) Bội chi ngân sách nhà nước và các nguồn bù đắp; tỷ lệ bội chi so với tổng sản phẩm trong nước (GDP);

e) Báo cáo các khoản nợ của Nhà nước, trong đó nêu rõ số nợ đến hạn phải trả, số nợ quá hạn phải trả, số lãi phải trả trong năm, số nợ sẽ phát sinh thêm do phải vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước, khả năng trả nợ trong năm và số nợ đến cuối năm; các báo cáo chuyên đề về tình hình nợ của các cấp ngân sách, nợ xây dựng cơ bản, nợ của doanh nghiệp nhà nước; thuyết minh nợ của các doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước theo chế độ;

g) Các chính sách và biện pháp chủ yếu nhằm thực hiện hoàn thành nhiệm vụ tài chính và ngân sách nhà nước.

(Kèm theo 7 biểu phụ lục theo các biểu mẫu từ biểu mẫu số 10 đến biểu mẫu số 16).

Điều 6. Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách trung ương năm hiện hành và phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau

1. Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách trung ương năm hiện hành.

2. Các căn cứ xây dựng phương án phân bổ ngân sách trung ương.

3. Dự toán chi ngân sách từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo từng lĩnh vực; tổng số dự toán chi ngân sách hỗ trợ các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo từng lĩnh vực; tổng số chi hỗ trợ theo quy định của pháp luật cho các Tổng công ty nhà nước trong trường hợp cần thiết theo từng lĩnh vực; các khoản chi thực hiện những nhiệm vụ quan trọng.

4. Nhiệm vụ thu, chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phươngvà số bổ sung từ ngân sách trung ương cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu, bao gồm hỗ trợ có mục tiêu đối với một số dự án, công trình quan trọng của địa phương). Đối với số bổ sung cân đối năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách địa phương;  số bổ sung có mục tiêu cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hàng năm phải kèm theo tài liệu thuyết minh căn cứ xác định.

5. Danh mục, tổng mức vốn đầu tư, tiến độ thực hiện và kế hoạch vốn đầu tư của các dự án, các công trình quan trọng quốc gia thuộc nguồn ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

6. Danh mục, tổng mức vốn đầu tư, tiến độ thực hiện và kế hoạch vốn đầu tư của các dự án, các công trình xây dựng cơ bản nhóm A, B; báo cáo thuyết minh tổng dự toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản bố trí cho các dự án, công trình nhóm C từ ngân sách nhà nước.

(Kèm theo 10 biểu phụ lục theo các biểu mẫu từ biểu mẫu số 17 đến biểu mẫu số 26).

Điều 7. Báo cáo quyết toán và kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước

1. Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước bao gồm:

a) Quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước;

b) Bội chi ngân sách nhà nước và các nguồn bù đắp, tỷ lệ bội chi so với tổng sản phẩm trong nước;

c) Tổng hợp quyết toán các chương trình mục tiêu quốc gia;

d) Thuyết minh quyết toán ngân sách nhà nước.

 (Kèm theo 12 biểu phụ lục theo các biểu mẫu từ biểu mẫu số 27 đến biểu mẫu số 38).

2. Báo cáo của Kiểm toán nhà nước về kết quả kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước.

Điều 8. Thời hạn Chính phủ gửi báo cáo đến Uỷ ban kinh tế và ngân sách, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội để thẩm tra

1. Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành, dự toán ngân sách nhà nước, báo cáo tình hình thực hiện ngân sách trung ương năm hiện hành và phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Quy chế này được gửi đến Uỷ ban kinh tế và ngân sách, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội để thẩm tra chậm nhất vào ngày 01 tháng 10.

2. Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước và báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước quy định tại Điều 7 của Quy chế này được gửi đến Uỷ ban kinh tế và ngân sách, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội để thẩm tra chậm nhất là 14 tháng, sau khi năm ngân sách kết thúc.

Chương 3

THẨM TRA DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 9. Trách nhiệm thẩm tra của các cơ quan của Quốc hội

 Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội chủ trì phối hợp với Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội thẩm tra các định mức phân bổ ngân sách và chế độ chi tiêu ngân sách quan trọng quy định tại Điều 4 của Quy chế này, báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước ngày 15 tháng 5; thẩm tra các báo cáo của Chính phủ về đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước, dự toán ngân sách nhà nước, tình hình thực hiện ngân sách trung ương, phương án phân bổ ngân sách trung ương, quyết toán ngân sách nhà nước.

Điều 10. Nội dung thẩm tra các báo cáo của Chính phủ

Nội dung thẩm tra các báo cáo của Chính phủ bao gồm:

1. Thẩm tra việc đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành và các giải pháp bổ sung nhằm thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách năm hiện hành;

2. Thẩm tra dự toán ngân sách nhà nước về: mục tiêu nhiệm vụ của ngân sách nhà nước; thực hiện các căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước (nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước; định mức phân bổ); tính thống nhất, cân đối và tích cực của dự toán ngân sách nhà nước;

3. Thẩm tra việc đánh giá tình hình thực hiện ngân sách trung ương và phương án phân bổ ngân sách trung ương về nguyên tắc phân bổ, tính công bằng, hợp lý và tích cực của phương án phân bổ ngân sách trung ương; số bổ sung từ ngân sách trung ương cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu, bao gồm hỗ trợ có mục tiêu đối với một số dự án, công trình quan trọng của địa phương), thẩm tra căn cứ, cơ sở xác định số bổ sung cân đối ngân sách địa phương đối với năm đầu thời kỳ ổn định, thẩm tra số bổ sung có mục tiêu cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hàng năm;

4. Thẩm tra quyết toán ngân sách nhà nước về tính chính xác, đầy đủ, tính hợp pháp của quyết toán ngân sách nhà nước.

Điều 11. Phương thức, thời gian thẩm tra các báo cáo của Chính phủ

1. Tổ chức việc thẩm tra:

a) Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội chủ trì tổ chức phiên họp, có đại diện Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban khác của Quốc hội, đại diện Chính phủ và các cơ quan hữu quan tham dự để thẩm tra các báo cáo về tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành, dự toán ngân sách nhà nước, tình hình thực hiện ngân sách trung ương năm hiện hành, phương án phân bổ ngân sách Trung ương năm sau chậm nhất vào ngày 05 tháng 10 năm trước; thẩm tra báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 05 tháng 3 năm sau nữa.

Đại diện Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội có ý kiến chính thức bằng văn bản của cơ quan mình về lĩnh vực phụ trách đối với các báo cáo của Chính phủ, sau khi đã làm việc với các cơ quan liên quan.

Các ý kiến của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội cần nêu rõ những nội dung nhất trí, những nội dung nhất trí nhưng đề nghị báo cáo rõ thêm, những nội dung chưa nhất trí.

b) Các cơ quan hữu quan của Chính phủ có trách nhiệm báo cáo bổ sung về những vấn đề tiếp thu; những vấn đề giải trình làm rõ thêm để đi đến thống nhất; những vấn đề cần nghiên cứu để tiếp thu hoặc giải trình sau bằng văn bản. Báo cáo tiếp thu hoặc giải trình bằng văn bản được gửi đến Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội chậm nhất là ba ngày làm việc, sau khi kết thúc phiên họp.

2. Sau phiên họp thẩm tra, đại diện Chính phủ tiếp thu ý kiến, hoàn chỉnh các báo cáo của Chính phủ (sau khi đã xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ) để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội tổng hợp các ý kiến của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội, chủ trì có sự phối hợp của đại diện Chính phủ lập báo cáo thẩm tra để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Báo cáo thẩm tra gồm những nội dung chủ yếu sau:

a) Những nội dung và số liệu thống nhất với báo cáo của Chính phủ;

b) Những nội dung và số liệu đề nghị báo cáo rõ thêm, hoặc còn có ý kiến khác với báo cáo của Chính phủ;

c) Ý kiến nhận xét về báo cáo của Chính phủ;

d) Những kiến nghị.

Trường hợp còn có ý kiến khác nhau thì Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội và đại diện Chính phủ thống nhất phương án để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến trước khi trình Quốc hội.

3. Chính phủ, Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội các báo cáo về tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành, dự toán ngân sách nhà nước, tình hình thực hiện ngân sách trung ương năm hiện hành, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau, báo cáo thẩm tra chậm nhất vào ngày 12 tháng 10; báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, báo cáo thẩm tra quyết toán ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 15 tháng 3 năm sau nữa.

Chương 4

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CHO Ý KIẾN VÀ TRÌNH QUỐC HỘI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 12. Uỷ  ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về báo cáo của Chính phủ

1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước ngày 18 tháng 10 đối với các báo cáo của Chính phủ về dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương theo những nội dung sau: đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành, việc thực hiện các giải pháp tài chính - ngân sách theo nghị quyết của Quốc hội, những giải pháp bổ sung để thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành; mục tiêu, nhiệm vụ dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và các giải pháp thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm sau.

Ý kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội bao gồm:

a) Những nội dung tán thành;

b) Những nội dung chưa tán thành. Đối với những nội dung chưa tán thành, đại diện Uỷ ban thường vụ Quốc hội làm việc với đại diện Chính phủ để thảo luận thống nhất ý kiến. Trường hợp còn có ý kiến khác nhau thì trình phương án để Quốc hội xem xét, quyết định;

c) Những vấn đề Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến để Chính phủ bổ sung, hoàn chỉnh báo cáo trình Quốc hội.

2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến đối với dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương được thực hiện như sau:

a) Cho ý kiến về dự toán ngân sách nhà nước năm sau;

b) Trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước, cho ý kiến về phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau.

3. Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về quyết toán ngân sách nhà nước (đánh giá, nhận xét quyết toán, số liệu quyết toán ngân sách nhà nước) trước ngày 20 tháng 3 năm sau nữa.

Điều 13. Hoàn chỉnh các báo cáo trình Quốc hội

1. Căn cứ vào ý kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, đại diện Chính phủ phối hợp với Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội để hoàn chỉnh các báo cáo (sau khi xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ) về tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành, dự toán ngân sách nhà nước, tình hình thực hiện ngân sách trung ương năm hiện hành, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước để trình Quốc hội; Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội chủ trì có sự phối hợp với đại diện Chính phủ hoàn chỉnh báo cáo thẩm tra để trình Quốc hội.

2. Các báo cáo của Chính phủ và báo cáo thẩm tra của Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội được gửi đến các đại biểu Quốc hội chậm nhất mười  ngày, trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội.

3. Các báo cáo trình Quốc hội gồm có:

a) Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành (kèm theo các mẫu biểu số 1, 3, 6, 7, 8 và 9), dự toán ngân sách nhà nước năm sau (kèm theo các mẫu biểu số 10, 11, 12, 13, 14 và 15);

b) Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách trung ương năm hiện hành, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau (kèm theo các mẫu biểu số 17, 18, 19, 20, 22, 24, 25 và 26);

c) Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước (kèm theo các mẫu biểu số 27, 29, 32, 33, 34 và 35);

d) Báo cáo của Kiểm toán nhà nước về kết quả kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước;

đ) Báo cáo thẩm tra đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành, dự toán ngân sách nhà nước năm sau;

e) Báo cáo thẩm tra đánh giá tình hình thực hiện ngân sách trung ương năm hiện hành, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau;

g) Báo cáo thẩm tra quyết toán ngân sách nhà nước;

h) Dự thảo các nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước (kèm theo các mẫu biểu số 10, 11, 13, 14 và 15), phân bổ ngân sách trung ương (kèm theo các mẫu biểu số 18, 19, 20, 25 và 26), quyết toán ngân sách nhà nước (kèm theo các mẫu biểu số 27, 29, 32, 34 và 35).

4. Trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương:

a) Chính phủ trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước năm sau;

b) Trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước được Quốc hội quyết định, Chính phủ hoàn chỉnh phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau trình Quốc hội quyết định.

Chương 5

NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 14. Thẩm tra, cho ý kiến về nội dung chi tiết chi quốc phòng, an ninh

1. Chủ nhiệm Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội và những người do Chủ nhiệm Uỷ ban chỉ định, chủ trì phối hợp với Chủ nhiệm Uỷ ban quốc phòng và an ninh của Quốc hội và những người do Chủ nhiệm Uỷ ban chỉ định, có sự tham dự của đại diện Chính phủ tổ chức thẩm tra nội dung chi tiết chi quốc phòng, an ninh.

2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về nội dung chi tiết chi quốc phòng, an ninh.

Điều 15. Quyết định tỉ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương

 Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách, Chính phủ dự kiến tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng địa phương đối với các khoản thu quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật ngân sách nhà nước, Uỷ ban kinh tế và ngân sách chủ trì phối hợp với Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội thẩm tra, báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định.

Điều 16. Thẩm tra, cho ý kiến về phương án sử dụng số tăng thu ngân sách trung ương

 Chính phủ xác định số tăng thu ngân sách nhà nước, số tăng thu ngân sách trung ương năm trước so với dự toán được giao trước ngày 28 tháng 02 năm sau; dự kiến phương án sử dụng số tăng thu ngân sách trung ương đối với từng nhiệm vụ chi; Uỷ ban kinh tế và ngân sách chủ trì phối hợp với Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội thẩm tra, báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện.

Điều 17. Sử dụng nguồn tạm ứng từ Ngân hàng Nhà nước

Chính phủ báo cáo việc sử dụng nguồn tạm ứng từ Ngân hàng Nhà nước cho ngân sách trung ương trong trường hợp không phải hoàn trả trong năm ngân sách theo quy định tại khoản 7 Điều 59 của Luật ngân sách nhà nước; Uỷ ban kinh tế và ngân sách chủ trì phối hợp với Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội thẩm tra, trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

Điều 18. Trường hợp đặc biệt

Trong trường hợp dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau chưa được Quốc hội quyết định, hoặc quá trình thực hiện có biến động lớn về ngân sách so với dự toán đã phân bổ, Chính phủ lập dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trung ương theo khoản 4 Điều 45, hoặc lập dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nước theo khoản 1 Điều 49 của Luật ngân sách nhà nước; trường hợp quyết toán ngân sách nhà nước chưa được Quốc hội phê chuẩn, Chính phủ tiếp tục làm rõ những vấn đề Quốc hội yêu cầu theo khoản 2 Điều 67 của Luật ngân sách nhà nước; việc lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau, quyết toán ngân sách nhà nước trong các trường hợp nêu trên được thực hiện theo quy định của Quy chế này.

Chương 6

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Điều khoản thi hành

1. Quy chế này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2004 đối với việc lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trung ương; từ năm ngân sách 2002 đối với việc lập, thẩm tra, trình Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

2. Chính phủ, Uỷ ban kinh tế và ngân sách, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.

BIỂU MẪU SỐ 1

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM HIỆN HÀNH

Đơn vị: Tỷ đồng

 

STT

Nội dung thu

Dự toán năm hiện hành

Ước thực hiện năm hiện hành

So sánh (%)

A

B

1

2

3 = 2/1

 

A- TỔNG THU CÂN ĐỐI NSNN

 

 

 

1

Thu nội địa (không kể thu từ dầu thô)

 

 

 

2

Thu từ dầu thô

 

 

 

3

Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu (số cân đối)

 

 

 

4

Thu viện trợ không hoàn lại

 

 

 

 

B - TỔNG CHI CÂN ĐỐI NSNN

 

 

 

1

 Chi đầu tư phát triển

 

 

 

2

Chi trả nợ và viện trợ

 

 

 

3

Chi thường xuyên

 

 

 

4

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

 

 

 

5

 Dự phòng

 

 

 

 

C - BỘI CHI NSNN

 

 

 

 

(Tỷ lệ bội chi so GDP)

 

 

 

 

Nguồn bù đắp bội chi NSNN

 

 

 

1

Vay trong nước

 

 

 

2

Vay ngoài nước

 

 

 

 

BIỂU MẪU SỐ 2

CÂN ĐỐI NGUỒN THU CHI NSTW VÀ NSĐP NĂM HIỆN HÀNH

 

STT

Nội dung

Dự toán năm hiện hành

Ước thực hiện năm hiện hành

So sánh (%)

A

B

1

2

3=2/1

A

NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

 

 

 

I

Nguồn thu ngân sách Trung ương

 

 

 

 

Thu ngân sách Trung ương hưởng theo phân cấp

 

 

 

 

- Thu thuế, phí và các khoản thu khác

 

 

 

 

- Thu từ nguồn viện trợ không hoàn lại

 

 

 

II

Chi ngân sách Trung ương

 

 

 

1

Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách Trung ương theo phân cấp (không kể bổ sung cho ngân sách địa phương)

2

Bổ sung cho ngân sách địa phương

 

 

 

 

- Bổ sung cân đối

 

 

 

 

- Bổ sung có mục tiêu

 

 

 

III

Vay bù đắp bội chi NSNN

 

 

 

B

NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

 

 

 

I

Nguồn thu ngân sách địa phương

 

 

 

1

Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp

 

 

 

2

Thu bổ sung từ ngân sách trung ương

 

 

 

 

- Bổ sung cân đối

 

 

 

 

- Bổ sung có mục tiêu

 

 

 

II

Chi ngân sách địa phương

 

 

 


BIỂU MẪU SỐ 3

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN THU NSNN THEO SẮC THUẾ NĂM HIỆN HÀNH

 

Đơn vị: Tỷ đồng

 

STT

Nội dung thu

Dự toán năm hiện hành

ước thực hiện năm hiện hành

so sánh (%)

 

 

Tổng số

Bao gồm

Tổng số

Bao gồm

Tổng số

Bao gồm

 

 

 

Khu vực DNNN

Khu vực DN có vốn ĐTNN

Khu vực CTN ngoài QD

Các khoản thu khác

 

Khu vực DNNN

Khu vực DN có vốn ĐTNN

Khu vực CTN ngoài QD

Các khoản thu khác

 

Khu vực DNNN

Khu vực DN có vốn ĐTNN

Khu vực CTN ngoài QD

Các khoản thu khác

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

 

Tổng số thu cân đối NSNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Các khoản thu từ thuế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Thuế giá trị gia tăng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Thuế GTGT hàng sản xuất kinh doanh trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Thuế GTGT hàng nhập khẩu tính cân đối

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Thuế TTĐB hàng sản xuất trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Thuế xuất khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Thuế nhập khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Thuế tài nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Thuế nhà đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Thuế chuyển quyền sử dụng đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Thuế môn bài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Các khoản phí, lệ phí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Lệ phí trước bạ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

Thu phí xăng dầu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17

Các loại phí, lệ phí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Các khoản thu khác còn lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

Thu tiền thuê đất, mặt đất mặt nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19

Thu giao quyền sử dụng đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

Thu bán nhà ở

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21

Thu khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Thu khác từ khu vực DNNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Thu khác từ khu vực doanh nghiệp có vốn ĐTNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c

Thu khác từ khu vực CTN ngoài quốc doanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

d

Thu khác ngân sách

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

Các khoản thu quỹ đất công ích, hoa lợi công sản tại xã

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Thu viện trợ không hoàn lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


BIỂU MẪU SỐ 4

CÁC KHOẢN THU QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH NĂM HIỆN HÀNH

 

Đơn vị: Tỷ đồng

 

STT

Nội dung

Dự toán năm hiện hành

Ước thực hiện năm hiện hành

So sánh (%)

 

TỔNG SỐ

 

 

 

1

Lệ phí lãnh sự ngoài nước, hộ chiếu

 

 

 

2

Phí cầu, đường bộ

 

 

 

3

Lệ phí cảng vụ (đường thuỷ nội địa, đường biển)

 

 

 

4

Thu quảng cáo truyền hình Đài Truyền hình Việt Nam và lợi tức sau thuế hoạt động quảng cáo các đài Truyền hình địa phương đầu tư phát triển ngành truyền hình.

 

 

 

 

 

 

 

 


BIỂU MẪU SỐ 5

ĐÁNH GIÁ RÚT VỐN VAY NƯỚC NGOÀI VỀ CHO VAY LẠI CỦA CHÍNH PHỦ NĂM HIỆN HÀNH

 

Đơn vị: USD

 

STT

Tên nước, tổ chức cho vay/tên chương trình, dự án

Chủ chương trình, dự án

Cơ quan chủ quản chương trình, dự án

Thời gian thực hiện Chương trình, dự án

Tổng số vốn vay thực hiện Chương trình, dự án

Dự toán rút vốn vay năm hiện hành

Ước thực hiện rút vốn vay năm hiện hành

So sánh                ước thực hiện/   dự toán

A

B

1

2

3

4

5

6

7=6/5

 

TỔNG SỐ

 

 

 

 

 

 

 

 

Quy tiền Việt nam (triệu đồng)

 

 

 

 

 

 

 

1

ADB

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


BIỂU MẪU SỐ 6

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHI NSNN, NSTW, NSĐP THEO CƠ CẤU CHI NĂM HIỆN HÀNH

 

Đơn vị: Tỷ đồng

 

STT

Nội dung

Dự toán năm h.hành

Bao gồm

Ước TH năm h.hành

Bao gồm

So sánh

 

 

 

Chi NSTW

Chi NSĐP

 

Chi NSTW

Chi NSĐP

Tổng số

Chi NSTW

Chi NSĐP

A

B

1

2

3

4

5

6

7=4/1

8=5/2

9=6/3

A

Tổng số chi cân đối NSNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

 Chi đầu tư phát triển

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 Chi Giáo dục- đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chi khoa học, công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Chi trả nợ và viện trợ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Chi thường xuyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 Chi Giáo dục- đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chi khoa học, công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V

 Dự phòng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

Chi từ các khoản thu quản lý qua NSNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số (A + B)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C

Chi vay nước ngoài về cho vay lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số (A + B + C)

 

 

 

 

 

 

 

 

 


BIỂU MẪU SỐ 7

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO LĨNH VỰC NĂM HIỆN HÀNH

 

Đơn vị: Tỷ đồng

 

STT

Nội dung

Dự toán năm hiện hành

Ước thực hiện năm hiện hành

So sánh (%)

A

B

1

2

3 = 2 / 1

A

TỔNG SỐ CHI CÂN ĐỐI NSNN

 

 

 

I

Chi đầu tư phát triển

 

 

 

1

Chi đầu tư XDCB

 

 

 

 

  + Vốn ngoài nước

 

 

 

 

  + Vốn trong nước

 

 

 

2

Chi đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính nhà nước…

 

 

 

3

Chi bổ sung dự trữ nhà nước

 

 

 

4

Chi đầu tư phát triển khác

 

 

 

II

Chi trả nợ và viện trợ

 

 

 

1

Trả nợ trong nước

 

 

 

2

Trả nợ nước ngoài

 

 

 

3

Viện trợ

 

 

 

III

Chi thường xuyên

 

 

 

1

Chi quốc phòng

 

 

 

2

Chi an ninh

 

 

 

3

Chi đặc biệt

 

 

 

4

 Chi Giáo dục- đào tạo

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

- Chi bằng nguồn vốn vay, viện trợ

 

 

 

5

 Chi Y tế

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

- Chi bằng nguồn vốn vay, viện trợ

 

 

 

6

Chi Dân số và KHH gia đình

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

- Chi bằng nguồn vốn vay, viện trợ

 

 

 

7

Chi khoa học, công nghệ

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

- Chi bằng nguồn vốn vay, viện trợ

 

 

 

8

 Chi Văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật

 

 

 

9

 Chi Phát thanh, truyền hình, thông tấn

 

 

 

10

 Chi Thể dục thể thao

 

 

 

11

 Chi lương hưu và bảo đảm xã hội

 

 

 

 

Trong đó: Chi bằng nguồn vốn vay, viện trợ

 

 

 

12

Chi sự nghiệp kinh tế

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

- Chi bằng nguồn vốn vay, viện trợ

 

 

 

13

 Chi quản lý hành chính

 

 

 

14

Chi trợ giá mặt hàng chính sách

 

 

 

15

 Chi khác

 

 

 

IV

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

 

 

 

V

 Dự phòng

 

 

 

B

CHI TỪ CÁC KHOẢN THU QUẢN LÝ QUA NSNN

 

 

 

 

TỔNG SỐ (A + B)

 

 

 

C

CHI VAY VỀ CHO VAY LẠI

 

 

 

 

TỔNG SỐ (A + B + C)

 

 

 

 


BIỂU MẪU SỐ 8

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHI NSTW CHO TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM HIỆN HÀNH

Đơn vị: Triệu đồng

 

STT

Tên đơn vị

Tổng chi NSNN (kể cả chi bằng  nguồn vay, viện trợ)

Chi đầu tư phát triển

Chi thường xuyên

Chi các CTMT quốc gia

Chi chương trình 135

Chi dự án trồng mới 5 triệu ha rừng

 

 

 

Tổng số

Trong đó

 

Bao gồm

Chi sự nghiệp kinh tế

Chi SN khoa học công nghệ

Chi SN giáo dục - đào tạo

Chi SN....

 

 

 

 

 

 

 

Chi
GD-ĐT

Chi KHCN

Chi đầu tư XDCB

 

Chi ĐTPT khác

Chi bổ sung dự trữ quốc gia

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vốn trong nước

Vốn ngoài nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

 

TỔNG SỐ:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

 

 

 

1

Văn phòng Chủ tịch nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Văn phòng Quốc hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Ban Tài chính quản trị Trung ương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Văn phòng Chính phủ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Tòa án nhân dân tối cao

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Bộ Công an

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Bộ Quốc phòng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Bộ Ngoại giao

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Bộ Nông nghiệp và PTNT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Bộ Thủy sản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Bộ Giao thông vận tải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Bộ Công nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Bộ Xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Bộ Thương mại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

Bộ Y tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17

Bộ Giáo dục - đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

Bộ Khoa học công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19

Bộ Văn hóa thông tin

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

Bộ Lao động - Thương binh và xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21

Bộ Tài chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22

Bộ Tư pháp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

23

Ngân hàng Nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

24

Bộ Kế hoạch và đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25

Thanh tra Nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

26

Bộ Nội vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

27

Bộ Tài nguyên - môi trường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

28

Bộ Bưu chính - viễn thông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

29

Uỷ ban Thể dục thể thao

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30

Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

31

Uỷ ban Dân tộc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

32

Kiểm toán Nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

33

Uỷ ban Chứng khoán nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

34

Ban Cơ yếu Chính phủ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

35

Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

36

Ban Tôn giáo chính phủ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

37

Thông tấn xã Việt nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

38

Đài truyền hình Việt nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

39

Đài tiếng nói Việt nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

40

Tổng cục Du lịch

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

41

Tổng cục Thống kê

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

42

Bảo hiểm xã hội Việt nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

43

Trung tâm Khoa học tự nhiên và CNQG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

44

Trung tâm KHXH và nhân văn Quốc gia

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

45

Đại học Quốc gia Hà nội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

46

Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

47

Uỷ ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

48

Trung ương Đoàn Thanh niên CS HCM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

49

Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ VN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

50

Hội Nông dân Việt Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

51

Hội Cựu chiến binh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

52

Tổng liên đoàn lao động Việt Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

53

Hội đồng Trung ương Liên minh các HTX VN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

54

Viện thi đua khen thưởng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

55

Quỹ Hỗ trợ phát triển

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Chi hỗ trợ các tổ chức XH&XH - nghề nghiệp, ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Chi cho các Ban quản lý KCN, KCX, khu công nghệ cao do ngân sách trung ương đảm bảo.

 

 

 

 

 

IV

Hỗ trợ các TCT thành lập theo QĐ 91/QĐ-TTg

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V

Một số nhiệm vụ khác theo chế độ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Chi bù lãi suất tín dụng ưu đãi nhà nước, hỗ trợ DNNN, doanh nghiệp công ích

 

 

 

 

 

 

 

2

Chi bổ sung quỹ hỗ trợ xuát khẩu, chi thưởng xuất khẩu, hỗ trợ xuất khẩu một số mặt hàng quan trọng

 

 

 

 

3

Chi trả nợ, viện trợ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VI

Dự phòng NSTW

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


BIỂU MẪU SỐ 9

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN THU, CHI NGÂN SÁCH TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM HIỆN HÀNH

 

Đơn vị: Triệu đồng

 

STT

Tỉnh, thành phố

Thu NSNN trên địa bàn (1)

Chi NSĐP (2)

 

 

Dự toán năm hiện hành

Ước thực hiện năm hiện hành

So sánh (%)

Dự toán năm hiện hành

Ước thực hiện năm hiện hành

So sánh (%)

A

B

1

2

3 =2/1

4

5

6 = 5/4

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

1

Hà Nội

 

 

 

 

 

 

2

Hải Phòng

 

 

 

 

 

 

3

TP. Hồ Chí Minh

 

 

 

 

 

 

4

Đà Nẵng

 

 

 

 

 

 

5

Bà Rịa - Vũng Tàu

 

 

 

 

 

 

6

Bắc Giang

 

 

 

 

 

 

7

Phú Thọ

 

 

 

 

 

 

8

Bình Phước

 

 

 

 

 

 

9

Thái Nguyên

 

 

 

 

 

 

10

Bắc Cạn

 

 

 

 

 

 

11

Cao Bằng

 

 

 

 

 

 

12

Lạng Sơn

 

 

 

 

 

 

13

Tuyên Quang

 

 

 

 

 

 

14

Hà Giang

 

 

 

 

 

 

15

Yên Bái

 

 

 

 

 

 

16

Lao Cai

 

 

 

 

 

 

17

Hòa Bình

 

 

 

 

 

 

18

Sơn La

 

 

 

 

 

 

19

Lai Châu

 

 

 

 

 

 

20

Lâm Đồng

 

 

 

 

 

 

21

Gia Lai

 

 

 

 

 

 

22

Đăk Lăk

 

 

 

 

 

 

23

Kon Tum

 

 

 

 

 

 

24

Quảng Ninh

 

 

 

 

 

 

25

Hà Tây

 

 

 

 

 

 

26

Nam Định

 

 

 

 

 

 

27

Hà Nam

 

 

 

 

 

 

28

Hải Dương

 

 

 

 

 

 

29

Hưng Yên

 

 

 

 

 

 

30

Thái Bình

 

 

 

 

 

 

31

Long An

 

 

 

 

 

 

32

Tiền Giang

 

 

 

 

 

 

33

Bến Tre

 

 

 

 

 

 

34

Đồng Tháp

 

 

 

 

 

 

35

Vĩnh Long

 

 

 

 

 

 

36

An Giang

 

 

 

 

 

 

37

Kiên Giang

 

 

 

 

 

 

38

Cần Thơ

 

 

 

 

 

 

39

Cà Mau

 

 

 

 

 

 

40

Bạc Liêu

 

 

 

 

 

 

41

Trà Vinh

 

 

 

 

 

 

42

Sóc Trăng

 

 

 

 

 

 

43

Bắc Ninh

 

 

 

 

 

 

44

Vĩnh Phúc

 

 

 

 

 

 

45

Ninh Bình

 

 

 

 

 

 

46

Thanh Hóa

 

 

 

 

 

 

47

Nghệ An

 

 

 

 

 

 

48

Hà Tĩnh

 

 

 

 

 

 

49

Quảng Bình

 

 

 

 

 

 

50

Quảng Trị

 

 

 

 

 

 

51

Thừa Thiên - Huế

 

 

 

 

 

 

52

Bình Thuận

 

 

 

 

 

 

53

Đồng Nai

 

 

 

 

 

 

54

Bình Dương

 

 

 

 

 

 

55

Tây Ninh

 

 

 

 

 

 

56

Quảng Nam

 

 

 

 

 

 

57

Bình Định

 

 

 

 

 

 

58

Khánh Hòa

 

 

 

 

 

 

59

Quảng Ngãi

 

 

 

 

 

 

60

Phú Yên

 

 

 

 

 

 

61

Ninh Thuận

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (1) Dự toán và ước thực hiện chi tiết thu NSNN theo từng lĩnh vực

(2) Dự toán và ước thực hiện chi tiết chi NSĐP theo từng lĩnh vực

 

 

 


BIỂU MẪU SỐ 10

CÂN ĐỐI DỰ TOÁN NSNN NĂM.......

 

Đơn vị: Tỷ đồng

 

STT

Nội dung thu

Ước TH năm hiện hành

Dự toán năm……

So sánh (%)

A

B

1

2

3 = 2/1

 

A - TỔNG THU CÂN ĐỐI NSNN

 

 

 

1

Thu nội địa (không kể thu từ dầu thô)

 

 

 

2

Thu từ dầu thô

 

 

 

3

Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu (số cân đối)

 

 

 

4

Thu viện trợ không hoàn lại

 

 

 

 

B - TỔNG CHI CÂN ĐỐI NSNN

 

 

 

1

 Chi đầu tư phát triển

 

 

 

2

Chi trả nợ và viện trợ

 

 

 

3

Chi thường xuyên

 

 

 

4

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

 

 

 

5

 Dự phòng

 

 

 

 

C - BỘI CHI NSNN

(Tỷ lệ bội chi so GDP)

 

 

 

 

Nguồn bù đắp bội chi NSNN

 

 

 

1

Vay trong nước

 

 

 

2

Vay ngoài nước

 

 

 

 


BIỂU MẪU SỐ 11

CÂN ĐỐI NGUỒN THU CHI DỰ TOÁN NSTW VÀ NSĐP NĂM……

 

Đơn vị: Tỷ đồng

 

STT

Nội dung

Ước thực hiện năm hiện hành

Dự toán năm....

So sánh (%)

A

B

1

2

3=2/1

A

NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

 

 

 

I

Nguồn thu ngân sách Trung ương

 

 

 

 

Thu ngân sách Trung ương hưởng theo phân cấp

 

 

 

 

- Thu thuế, phí và các khoản thu khác

 

 

 

 

- Thu từ nguồn viện trợ không hoàn lại

 

 

 

II

Chi ngân sách Trung ương

 

 

 

1

Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách Trung ương theo phân cấp (không kể bổ sung cho ngân sách địa phương)

 

 

 

2

Bổ sung cho ngân sách địa phương

 

 

 

 

- Bổ sung cân đối

 

 

 

 

- Bổ sung có mục tiêu

 

 

 

III

Vay bù đắp bội chi NSNN

 

 

 

B

NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

 

 

 

I

Nguồn thu ngân sách địa phương

 

 

 

1

Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp

 

 

 

2

Thu bổ sung từ ngân sách trung ương

 

 

 

 

- Bổ sung cân đối

 

 

 

 

- Bổ sung có mục tiêu

 

 

 

II

Chi ngân sách địa phương

 

 

 

 


BIỂU MẪU SỐ 12

DỰ KIẾN CÁC KHOẢN NỢ CỦA NHÀ NƯỚC NĂM……….

 

STT

Nội dung

Đơn vị

Ước thực hiện năm hiện hành

Dự toán năm…

So sánh (%)

A

B

1

2

3

4 = 3 / 2

I

Nợ Chính phủ

 

 

 

 

1

Dư nợ Chính phủ đầu năm

"

 

 

 

 

- Nợ trong nước

"

 

 

 

 

Trong đó: Nợ quá hạn

"

 

 

 

 

- Nợ ngoài nước

"

 

 

 

 

Trong đó: Nợ quá hạn

"

 

 

 

2

Vay bù đắp bội chi NSNN năm ……..

tỷ đồng

 

 

 

a

Vay trong nước

"

 

 

 

b

Vay ngoài nước

"

 

 

 

3

Số phải trả trong năm ………

"

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

+ Nợ đến hạn (gốc, lãi)

"

 

 

 

 

+ Nợ quá hạn (gốc, lãi)

"

 

 

 

4

Dự toán chi trả nợ năm ………

"

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

+ Nợ đến hạn (gốc, lãi)

"

 

 

 

 

+ Nợ quá hạn (gốc, lãi)

"

 

 

 

5

Dư nợ Chính phủ đến cuối năm

"

 

 

 

 

- Nợ trong nước

"

 

 

 

 

Trong đó: Nợ quá hạn

"

 

 

 

 

- Nợ ngoài nước

"

 

 

 

 

Trong đó: Nợ quá hạn

"

 

 

 

II

Nợ của nhà nước đến cuối năm

 

 

 

 

1

Nợ nước ngoài của Chính phủ

 

 

 

 

2

Nợ nước ngoài của doanh nghiệp

 

 

 

 


BIỂU MẪU SỐ 13

DỰ TOÁN THU NSNN THEO SẮC THUẾ NĂM ………

 

Đơn vị: Tỷ đồng

 

STT

Nội dung thu

Ước thực hiện năm hiện hành

Dự toán năm ………

So sánh (%)

 

 

Tổng số

Bao gồm

Tổng số

Bao gồm

Tổng số

Bao gồm

 

 

 

Khu vực DNNN

Khu vực DN có vốn ĐTNN

Khu vực CTN ngoài QD

Các khoản thu khác

 

Khu vực DNNN

Khu vực DN có vốn ĐTNN

Khu vực CTN ngoài QD

Các khoản thu khác

 

Khu vực DNNN

Khu vực DN có vốn ĐTNN

Khu vực CTN ngoài QD

Các khoản thu khác

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

 

Tổng số thu cân đối NSNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Các khoản thu từ thuế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Thuế giá trị gia tăng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Thuế GTGT hàng sản xuất kinh doanh trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Thuế GTGT hàng nhập khẩu tính cân đối

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Thuế TTĐB hàng sản xuất trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Thuế xuất khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Thuế nhập khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Thuế tài nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Thuế nhà đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Thuế chuyển quyền sử dụng đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Thuế môn bài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Các khoản phí, lệ phí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Lệ phí trước bạ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

Thu phí xăng dầu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17

Các loại phí, lệ phí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Các khoản thu khác còn lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

Thu tiền thuê đất, mặt đất mặt nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19

Thu giao quyền sử dụng đất