03/12/2013 | 31045 Lượt xem |
BỘ TƯ PHÁP

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2013/TT-BTP

Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2013

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THỐNG KÊ CỦA NGÀNH TƯ PHÁP

Căn cứ Lut Thống kê m 2003;

Căn c Ngh đnh s 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 m 2004 ca Chính phquy đnh chi tiết và hưng dn thi nh mt s điều ca Luật Thng kê;

Căn c Ngh đnh s 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tng 3 năm 2013 ca Chính phquy đnh chức năng, nhiệm v, quyn hn và cơ cu t chức ca B pháp;

Căn c Ngh đnh s 03/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 m 2010 ca Chính phquy định nhiệm v, quyn hn và t chức thống kê B, quan ngang B, quan thuc Chính phủ;

Căn c Quyết định s 43/2010/-TTg ngày 02 tháng 6 m 2010 ca Th tưng Chính ph ban hành Hthng ch tiêu thng kê quc gia;

Căn c Quyết định s 34/2013/-TTg ngày 04 tháng 6 m 2013 ca Th tưng Chính ph ban hành Chính sách ph biến tng tin thng kê Nhà nưc;

B trưởng B Tư pháp ban nh Thông tư hướng dn một s ni dung v hot động thng kê ca Ngành pháp.

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư y hưng dn v chế đ o o thống ; điu tra thống ; công b, ph biến và s dụng tng tin thng kê; kim tra vic thc hin công c thống kê ca Ngành Tư pháp trong phạm vi chc năng, nhiệm v ca B Tư pháp theo quy định ca pháp lut.

2. Hot đng thống kê thuc phạm vi điu chỉnh ca Thông tư y đưc tiến hành trong các lĩnh vực sau:

a) Xây dng văn bn quy phạm pháp lut;

b) Kiểm tra văn bn quy phạm pháp lut;

c) Rà soát văn bản quy phạm pháp lut;

d) Kiểm soát th tc hành chính;

đ) Ph biến, giáo dc pháp lut;

e) Hòa gii ở cơ sở;

g) H tch;

h) Quc tch;

i) Chng thc;

k) Lý lch tư pháp;

l) Nuôi con nuôi;

m) Trợ giúp pháp lý;

n) Bi thưng nhà nước;

o) Đăng ký giao dịch bo đm;

p) Lut sư;

q) Công chứng;

r) Giám định tư pháp;

s) Bán đu giá i sn;

t) Trng tài thương mi;

u) Pháp chế;

v) ơng trtư pháp.

Điều 2. Đối tưng áp dụng

1. Các tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ Tư pháp (sau đây gọi chung là các đơn vị thuộc Bộ).

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

3. Ủy ban nhân dân các cấp.

4. Sở Tư pháp và các cơ quan chuyên môn khác có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

5. Phòng Tư pháp và các cơ quan chuyên môn khác có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

6. Các tổ chức hành nghề luật sư, công chứng.

7. Các tổ chức bán đấu giá tài sản, giám định tư pháp.

8. Các tổ chức đăng ký giao dịch bảo đảm.

9. Các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.

10. Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài).

11. Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Thông tin thng kê

1. Thông tin thống kê Ngành Tư pháp bao gồm số liệu thống kê và bản phân tích các số liệu đó, được thu thập để phục vụ hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành và hoạch định chính sách của Bộ Tư pháp; phục vụ việc thu thập, tổng hợp số liệu trên cơ sở Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia thuộc trách nhiệm thực hiện của Bộ Tư pháp và góp phần phục vụ các nhu cầu của xã hội theo quy định của pháp luật.

2. Thông tin thống kê Ngành Tư pháp được thu thập bằng các hình thức sau:

a) Báo cáo thống kê;

b) Điều tra thống kê;

c) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

3. Báo cáo thống kê gồm: báo cáo thống kê cơ sở và báo cáo thống kê tổng hợp. Mỗi loại báo cáo bao gồm báo cáo thống kê định kỳ và báo cáo thống kê đột xuất.

4. Điều tra thống kê, gồm điều tra theo kế hoạch và điều tra đột xuất.

Chương 2.

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ

MỤC I. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ

Điều 4. Về thể thức o cáo thng kê

1. Báo cáo thống kê của Ngành Tư pháp thực hiện chủ yếu dưới dạng biểu mẫu báo cáo thống kê, gồm các thông tin cụ thể về tên biểu báo cáo thống kê; tên cơ quan, tổ chức thực hiện báo cáo và nhận báo cáo (sau đây gọi là đơn vị báo cáo và đơn vị nhận báo cáo); kỳ báo cáo; nội dung báo cáo; đơn vị tính; ngày tháng năm thực hiện báo cáo; họ tên, chữ ký của người lập biểu báo cáo, người kiểm tra biểu; họ tên, chữ ký của thủ trưởng cơ quan, tổ chức báo cáo, đóng dấu theo quy định và các nội dung khác có liên quan.

2. Trường hợp cần làm rõ hơn các thông tin có liên quan đến số liệu nêu trong các báo cáo thống kê và các thông tin khác có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này, đơn vị báo cáo có thể bổ sung thêm phần thuyết minh (chú thích) theo một hoặc kết hợp các hình thức sau:

a) Ghi trực tiếp tại vị trí cuối cùng bên ngoài khung biểu mẫu báo cáo thống kê, phía trên của phần chữ ký nêu tại khoản 1 Điều này (trong trường hợp nội dung chú thích không nhiều);

b) Thể hiện dưới hình thức Công văn (theo mẫu chi tiết quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này).

Điều 5. Hình thức báo cáo

Báo cáo thống kê được thực hiện bằng hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.

1. Báo cáo bằng văn bản giấy phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo; được gửi theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp.

2. Báo cáo bằng văn bản điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số theo quy định của pháp luật.

3. Ngoài các hình thức báo cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này, các hình thức báo cáo khác chỉ có giá trị tham khảo đối với đơn vị nhận báo cáo.

Điều 6. Báo cáo thng kê đnh k

1. Báo cáo thống kê định kỳ được lập hàng năm theo định kỳ 6 tháng và 01 năm theo Hệ thống biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.

a) Kỳ báo cáo thống kê 6 tháng được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm, gồm số liệu thống kê thực tế và số liệu thống kê ước tính;

Số liệu thống kê thực tế được lấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 4 hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế); số liệu thống kê ước tính được lấy từ ngày 01 tháng 5 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm.

b) Kỳ báo cáo thống kê 01 năm

Kỳ báo cáo thống kê 01 năm được thực hiện hai lần trong năm, bao gồm:

- Báo cáo năm lần một: Thời điểm lấy số liệu thống kê được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm, gồm số liệu thống kê thực tế và số liệu thống kê ước tính;

Số liệu thống kê thực tế được lấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 10 hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế); số liệu thống kê ước tính được lấy từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm;

- Báo cáo năm chính thức: Thời điểm lấy số liệu thống kê được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế).

2. Thời hạn báo cáo

a) Thời hạn báo cáo thống kê định kỳ của mỗi cấp báo cáo được quy định cụ thể tại góc trên cùng, bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê theo nguyên tắc như sau:

- Đối với báo cáo 6 tháng và báo cáo năm lần một:

Thời hạn thực hiện báo cáo thống kê cơ sở không quá 08 ngày kể từ ngày chốt số liệu thực tế trong kỳ báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này.

Thời hạn nhận báo cáo thống kê tổng hợp cách nhau không quá 12 ngày đối với mỗi cấp báo cáo.

- Đối với báo cáo năm chính thức:

Thời hạn thực hiện báo cáo thống kê cơ sở không quá 20 ngày kể từ ngày chốt số liệu thực tế trong kỳ báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này.

Thời hạn nhận báo cáo thống kê tổng hợp cách nhau không quá 30 ngày đối với mỗi cấp báo cáo

b) Thời hạn nhận báo cáo thống kê tổng hợp của Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính) là không quá 32 ngày kể từ ngày chốt số liệu thực tế trong kỳ báo cáo, cụ thể:

Báo cáo thống kê 6 tháng: chậm nhất là ngày 02 tháng 6 hàng năm;

Báo cáo thống kê năm lần một: chậm nhất là ngày 02 tháng 12 hàng năm;

Riêng với báo cáo thống kê năm chính thức: chậm nhất là ngày 15 tháng 3 của năm sau năm báo cáo.

c) Đối với lĩnh vực kiểm soát thủ tục hành chính, thời hạn nhận báo cáo của Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính) là không quá 44 ngày kể từ ngày chốt số liệu thực tế trong kỳ báo cáo, cụ thể:

Báo cáo thống kê 6 tháng: chậm nhất là ngày 14 tháng 6 hàng năm;

Báo cáo thống kê năm lần một: chậm nhất là ngày 14 tháng 12 hàng năm; Báo cáo thống kê năm chính thức: chậm nhất là ngày 25 tháng 3 hàng năm.

d) Trường hợp thời hạn báo cáo thống kê nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật thì thời hạn nhận báo cáo thống kê định kỳ được tính vào ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó.

3. Ước tính số liệu thống kê

a) Việc ước tính số liệu thống kê được thực hiện trong kỳ báo cáo 6 tháng và báo cáo năm lần một;

b) Phương pháp ước tính số liệu thống kê được thực hiện theo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Phạm vi nội dung báo cáo

a) Hàng năm, trên cơ sở quy định về chế độ báo cáo thống kê định kỳ và hệ thống biểu mẫu kèm theo Thông tư này, căn cứ vào nhu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành, Bộ Tư pháp sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể về phạm vi nội dung báo cáo thống kê định kỳ 6 tháng, báo cáo năm đợt một để phục vụ hoạt động sơ kết, tổng kết công tác Tư pháp;

b) Phạm vi báo cáo năm chính thức được thực hiện đầy đủ theo biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Báo cáo thng kê đt xut

1. Báo cáo thống kê đột xuất được thực hiện để giúp Bộ Tư pháp thu thập, tổng hợp các thông tin ngoài các thông tin thống kê được thu thập, tổng hợp theo chế độ báo cáo thống kê định kỳ được quy định tại Thông tư này.

2. Báo cáo thống kê đột xuất được thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản có chữ ký của Lãnh đạo Bộ Tư pháp.

Kết cấu, nội dung, phương thức, kỳ hạn báo cáo, thời điểm lấy số liệu, thời hạn báo cáo thống kê đột xuất, nơi nhận báo cáo và các nội dung khác có liên quan được quy định tại văn bản của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu báo cáo.

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thực hiện báo cáo và nhận báo cáo

1. Trách nhiệm của đơn vị báo cáo

a) Ghi chép, tổng hợp số liệu, lập và nộp báo cáo trung thực, chính xác, đầy đủ, đúng hạn, đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Thông tư này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung báo cáo;

b) Tự kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê đối với các thông tin thống kê thuộc thẩm quyền để kịp thời đính chính, bổ sung, điều chỉnh những thông tin còn sai sót, còn thiếu và chưa chính xác trong báo cáo thống kê. Chỉnh lý hoặc bổ sung các thông tin cần thiết có liên quan đến báo cáo thống kê khi có yêu cầu của đơn vị nhận báo cáo;

Thủ trưởng của đơn vị báo cáo có trách nhiệm phân công người kiểm tra biểu mẫu thống kê để thực hiện việc tự kiểm tra về thể thức và nội dung báo cáo thống kê trước khi ký báo cáo gửi cấp có thẩm quyền.

c) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật thống kê và quy định tại Thông tư này.

2. Trách nhiệm của đơn vị nhận báo cáo

a) Kiểm tra, đối chiếu, xử lý và tổng hợp thông tin thống kê từ các báo cáo thống kê nhận được theo thẩm quyền để xây dựng báo cáo thống kê tổng hợp;

b) Kịp thời yêu cầu cơ quan thực hiện báo cáo thống kê đính chính, bổ sung, điều chỉnh những thông tin còn sai sót, còn thiếu hoặc cần xác định lại tính chính xác trong nội dung báo cáo thống kê;

c) Trong trường hợp cần thiết, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành đối chiếu thông tin thống kê nhận được hoặc căn cứ vào các nguồn thông tin chính thức khác có được theo thẩm quyền quản lý nhà nước để bổ sung, chỉnh lý số liệu thống kê thu thập được nhằm bảo đảm tính chính xác, toàn diện, trung thực, khách quan của thông tin thống kê thuộc trách nhiệm tổng hợp của cơ quan, tổ chức mình;

d) Nộp báo cáo thống kê tổng hợp đúng hạn cho các cấp sử dụng thông tin thống kê theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về thống kê và quy định tại Thông tư này.

Điều 9. Chnh lý, bổ sung tng tin thng kê

1. Việc chỉnh lý, bổ sung thông tin thống kê được áp dụng trong trường hợp số liệu thống kê trong báo cáo thống kê bằng văn bản còn thiếu hoặc chưa đảm bảo tính chính xác, hợp lý.

2. Việc chỉnh lý, bổ sung báo cáo thống kê được thực hiện bằng hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử quy định tại khoản 1 và 2 Điều 5 của Thông tư này, trong đó ghi rõ thời gian lập báo cáo và có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng đơn vị nơi lập báo cáo thống kê.

3. Trường hợp đơn vị báo cáo không tiến hành hoặc không kịp điều chỉnh, bổ sung thông tin thống kê theo yêu cầu của đơn vị nhận báo cáo thì phần thông tin đó trên báo cáo thống kê tổng hợp chung được để trống và phải được ghi chú rõ trong báo cáo của đơn vị nhận báo cáo.

Điều 10. Kiểm tra việc thực hin công tác thống kê

1. Phạm vi nội dung kiểm tra

a) Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thống kê;

b) Kiểm tra việc thực hiện các chế độ báo cáo thống kê;

c) Kiểm tra các nội dung khác liên quan đến quản lý công tác thống kê thuộc phạm vi được giao.

2. Hình thức kiểm tra:

a) Kiểm tra định kỳ;

b) Kiểm tra đột xuất.

3. Việc kiểm tra định kỳ công tác thống kê được thực hiện trên cơ sở kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dưới hình thức một kế hoạch độc lập hoặc được lồng ghép trong kế hoạch kiểm tra công tác tư pháp của cơ quan, tổ chức và kế hoạch này phải được thông báo trước cho cơ quan, tổ chức được kiểm tra ít nhất 15 ngày trước khi tiến hành kiểm tra.

4. Kiểm tra đột xuất công tác thống kê được thực hiện trên cơ sở quyết định của cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào nhu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan, tổ chức đó.

MỤC II. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ

Điều 11. Phm vi thng kê

Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tiến hành thu thập thông tin thống kê từ chứng từ và sổ ghi chép dữ liệu ban đầu để thu thập thông tin thống kê phục vụ quản lý Ngành và phục vụ việc thu thập, tổng hợp số liệu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia được giao theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Cơ quan, t chức thực hiện chế độ báo cáo thng kê s

1. Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh.

3. Các tổ chức hành nghề công chứng, luật sư; các tổ chức bán đấu giá tài sản, giám định tư pháp;

4. Các tổ chức đăng ký giao dịch bảo đảm.

5. Trung tâm trợ giúp pháp lý; Văn phòng luật sư, Công ty luật và Trung tâm tư vấn pháp luật đã đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.

6. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

7. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

8. Các cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Cơ quan, t chức nhn báo cáo thng kê cơ s

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Tư pháp).

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Tư pháp).

3. Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính).

4. Các cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm tổng hợp thông tin thống kê cơ sở để báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Biu mu o cáo thng kê cơ s

Biểu mẫu báo cáo thống kê cơ sở của Ngành Tư pháp để thu thập thông tin thống kê trong các lĩnh vực được quy định tại khoản 2, Điều 1 Thông tư này.

Danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê cơ sở của Ngành Tư pháp được liệt kê tại phần A, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

MỤC III. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP

Điều 15. Phm vi thng kê

Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tiến hành thu thập, tổng hợp các thông tin thống kê từ các báo cáo thống kê cơ sở, kết quả của các cuộc điều tra thống kê và nguồn thông tin của các cơ quan, tổ chức khác có liên quan theo quy định của pháp luật và Thông tư này nhằm thu thập thông tin thống kê phục vụ quản lý Ngành và phục vụ việc thu thập, tổng hợp số liệu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia được giao theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Cơ quan, t chức thực hiện chế độ báo cáo thng kê tng hp

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Sở Tư pháp.

3. Các cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Cơ quan, t chức nhn báo cáo thng kê tng hp

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Tư pháp).

2. Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính).

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

4. Các cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm tổng hợp thông tin thống kê để báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Biu mu o cáo thng kê tổng hợp

Biểu mẫu báo cáo thống kê tổng hợp của Ngành Tư pháp để thu thập thông tin thống kê trong các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này, trừ lĩnh vực lý lịch tư pháp.

Danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê tổng hợp (bao gồm cả báo cáo thống kê cơ sở - tổng hợp) được liệt kê tại phần B Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 19. Trách nhim tiếp nhn, x lý, tng hp, phân tích báo cáo thng kê của Bộ pháp

1. Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Tư pháp là đầu mối trong việc tiếp nhận báo cáo thống kê gửi về Bộ Tư pháp theo quy định tại Thông tư này, có trách nhiệm:

a) Đôn đốc các đơn vị gửi báo cáo thống kê về Bộ Tư pháp theo thời hạn báo cáo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này;

b) Phân loại đầy đủ và kịp thời chuyển báo cáo thống kê đến các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp;

c) Đôn đốc, kiểm tra kết quả xử lý báo cáo thống kê do các đơn vị thuộc Bộ gửi đến;

d) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định tại khoản 3, khoản 4, Điều 6 của Thông tư này; phân tích, tổng hợp các thông tin thống kê chủ yếu để phục vụ kịp thời cho hoạt động sơ kết, tổng kết công tác hàng năm của Ngành;

đ) Tổ chức xây dựng báo cáo thống kê tổng hợp của Bộ Tư pháp và gửi đến Tổng cục Thống kê theo quy định của pháp luật.

2. Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm:

a) Tổng hợp, phân tích báo cáo thống kê để phục vụ hoạt động quản lý thường xuyên của Ngành theo phạm vi lĩnh vực quy định và gửi kết quả xử lý, tổng hợp thông tin thống kê đầy đủ, chính xác và kịp thời đến Vụ Kế hoạch - Tài chính;

b) Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ trong việc tổng hợp thông tin thống kê phục vụ cho hoạt động chỉ đạo, điều hành, sơ kết, tổng kết công tác tư pháp, xây dựng các báo cáo thống kê chung của Bộ.

Chương 3.

ĐIỀU TRA THỐNG KÊ

Điều 20. Phm vi điều tra thng kê và thm quyền quyết đnh điều tra thng kê

1. Điều tra thống kê của Ngành Tư pháp được thực hiện để thu thập thông tin thống kê trong các trường hợp sau:

a) Bộ Tư pháp được phân công tiến hành các cuộc điều tra thuộc chương trình điều tra thống kê quốc gia;

b) Điều tra thống kê để thu thập thông tin về các chỉ tiêu phục vụ yêu cầu quản lý của Bộ, Ngành Tư pháp nhưng chưa có trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

c) Điều tra thống kê để bổ sung thông tin từ các tổ chức có thực hiện chế độ báo cáo thống kê;

d) Điều tra thống kê để thu thập các thông tin thống kê khi có nhu cầu đột xuất.

2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định các cuộc điều tra thống kê quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 21. Điều tra thng kê theo kế hoạch

1. Điều tra thống kê theo kế hoạch là hình thức thu thập thông tin thống kê theo phương án điều tra đã được lập kế hoạch từ trước, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trên cơ sở yêu cầu công tác hàng năm, các đơn vị thuộc Bộ đề xuất kế hoạch điều tra thống kê trong năm và hàng năm gửi về Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp, lập kế hoạch điều tra thống kê chung của Bộ, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.

3. Kế hoạch điều tra thống kê của các đơn vị được lập gồm các nội dung cơ bản sau: Tên các cuộc điều tra, nội dung điều tra, phương pháp điều tra, thời kỳ, thời điểm tiến hành điều tra, cơ quan tiến hành điều tra (cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp) và dự toán kinh phí đảm bảo thực hiện.

Hàng năm, Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng kế hoạch điều tra thống kê.

Điều 22. Điều tra thng kê đt xut

1. Điều tra thống kê đột xuất là hoạt động thu thập thông tin thống kê bằng hình thức điều tra không nằm trong kế hoạch điều tra thống kê hàng năm của Bộ Tư pháp.

2. Theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền hoặc căn cứ vào nhu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định việc tiến hành điều tra thống kê đột xuất và phân công đơn vị thuộc Bộ chủ trì thực hiện điều tra thống kê.

3. Đơn vị được phân công thực hiện điều tra thống kê đột xuất xây dựng kế hoạch và phương án điều tra thống kê theo quy định tại khoản 3 Điều 21 và Điều 23 của Thông tư này, đồng thời triển khai điều tra thống kê sau khi kế hoạch và phương án điều tra thống kê được phê duyệt.

Điều 23. Lp phương án điều tra thng kê

1. Mỗi cuộc điều tra thống kê trong Ngành Tư pháp phải có phương án điều tra thống kê do Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt.

2. Phương án điều tra thống kê do các đơn vị thuộc Bộ chủ trì xây dựng phải đảm bảo đầy đủ các nội dung của phương án điều tra thống kê quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Thống kê và gửi tới Vụ Kế hoạch - Tài chính lấy ý kiến góp ý về chuyên môn thống kê.

Trong thời gian 05 ngày sau khi nhận được văn bản góp ý của Vụ Kế hoạch - Tài chính, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm hoàn thiện phương án điều tra thống kê và gửi về Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp, gửi Tổng cục Thống kê để có ý kiến thẩm định về chuyên môn trước khi trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt.

Điều 24. Tổ chc hot đng điều tra thng kê

Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan tổ chức triển khai hoạt động điều tra thống kê sau khi phương án điều tra thống kê nêu tại Điều 23 của Thông tư này được phê duyệt; kết quả điều tra thống kê phải được gửi về Vụ Kế hoạch - Tài chính để theo dõi chung và tổng hợp vào sản phẩm thông tin thống kê của Ngành Tư pháp.

Việc tổ chức hoạt động điều tra thống kê, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành điều tra, người thực hiện điều tra thống kê và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê được thực hiện theo quy định của Luật thống kê và các văn bản khác quy định về thống kê.

Chương 4.

CÔNG BỐ, PHỔ BIẾN VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN THỐNG KÊ

Điều 25. Công b thông tin thng kê

1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định việc công bố thông tin thống kê thuộc phạm vi quản lý nhà nước đối với công tác Tư pháp theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.

Thông tin thống kê được công bố là thông tin có giá trị pháp lý, không được sửa chữa, thay đổi.

2. Thông tin thống kê của Ngành Tư pháp được công bố thông qua các hình thức: Niên giám thống kê; họp báo; các sản phẩm thống kê bằng văn bản điện tử đăng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp và các văn bản chính thức khác của Bộ trên cơ sở phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

3. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị khác thuộc Bộ xây dựng, hoàn thiện các sản phẩm thống kê để trình Bộ trưởng công bố các thông tin thống kê chung của Ngành Tư pháp theo các hình thức quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 26. Phổ biến tng tin thng kê

1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định việc phổ biến các thông tin thống kê đã được công bố theo quy định tại Điều 25 của Thông tư này trên cơ sở lịch phổ biến thông tin thống kê đã được phê duyệt.

2. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị khác thuộc Bộ xây dựng lịch phổ biến thông tin thống kê, trình Bộ trưởng ký ban hành trước khi tiến hành phổ biến thông tin thống kê.

Điều 27. Qun lý, s dụng thông tin thng kê

1. Thông tin thống kê của Ngành đã được Bộ trưởng Bộ Tư pháp công bố theo quy định tại Điều 25 Thông tư này là tài sản công. Mọi tổ chức, cá nhân được bình đẳng trong việc tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin thống kê đã được công bố.

2. Việc trích dẫn, sử dụng thông tin thống kê của Ngành đã được công bố phải trung thực và ghi rõ nguồn gốc của thông tin.

3. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị khác thuộc Bộ thực hiện hoạt động xây dựng, phân tích, lưu giữ, khai thác các thông tin thống kê chung của Ngành Tư pháp và những hoạt động khác được giao nhằm giúp Bộ trưởng thống nhất quản lý thông tin thống kê của Ngành theo quy định của pháp luật và theo quy định tại Thông tư này.

4. Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị có liên quan triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin thống kê của Ngành, xây dựng và triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê điện tử của Bộ Tư pháp.

Chương 5.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 28. Trách nhim tổ chức thực hiện

1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc hướng dẫn nghiệp vụ, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.

Vụ Kế hoạch - Tài chính thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện trách nhiệm nói trên.

2. Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ và thẩm quyền được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các quy định tại Thông tư này và bố trí các điều kiện đảm bảo thực hiện Thông tư.

3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan, trong phạm vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê của Ngành Tư pháp và các hoạt động thống kê khác quy định tại Thông tư này, bảo đảm cung cấp thông tin thống kê đầy đủ, chính xác, trung thực, khách quan, đúng thời hạn quy định.

Điều 29. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2014. Thông tư này thay thế Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 05/4/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về công tác thống kê của Ngành Tư pháp và Thông tư số 02/2011/TT-BTP ngày 13/01/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung thống kê trợ giúp pháp lý.

Các biểu mẫu số TP/HT-2010-TK.1 và số TP/HT-2010-TK.2 quy định tại Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch; một phần các biểu mẫu số 20/TP-TTTM và 21/TP-TTTM quy định tại Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại (chi tiết được liệt kê tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

2. Các biểu mẫu báo cáo có chứa các quy định về việc thu thập, tổng hợp số liệu thống kê thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp mà không quy định trong Thông tư này thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan khác.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết./.

 

 

BỘ TRƯỞNG




Hà Hùng Cường

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC BIỂU MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Thông tư sổ 20/2013/TT-BTP ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp)

STT

Ký hiệu biểu

Tên biểu

Kỳ báo cáo

Đơn vị thực hiện

Đơn vị nhận báo cáo

Loại biểu mẫu báo cáo thống kê

1

01a/BTP/VĐC/XDPL

Số văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã soạn thảo, ban hành

6 tháng/ 1 năm

UBND xã/phường/ thị trấn

UBND huyện/ quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh (Phòng Tư pháp)

Cơ sở

2

01b/BTP/VĐC/XDPL

Số văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn huyện soạn thảo, ban hành

6 tháng/ 1 năm

UBND huyện/quận/ thị xã/thành phố thuộc tỉnh (Phòng Tư pháp)

Sở Tư pháp

Cơ sở - Tổng hợp

3

01c/BTP/VĐC/XDPL

Số văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh soạn thảo, ban hành

6 tháng/ 1 năm

Sở Tư pháp

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)

Cơ sở - Tổng hợp

4

01d/BTP/VĐC/XDPL

Số văn bản quy phạm pháp luật do bộ, ngành chủ trì soạn thảo, đã được ban hành

6 tháng/ 1 năm

Bộ, Cơ quan ngang Bộ (Tổ chức Pháp chế Bộ/Ngành)...

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)

Cơ sở

5

01c/BTP/VĐC/XDPL

Số văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo, đã được ban hành

6 tháng/ 1 năm

Đơn vị thuộc Bộ Tư pháp (Vụ, Cục, Viện....)

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)

Cơ sở

6

02a/BTP/VĐC/TĐVB

Số văn bản quy phạm pháp luật do phòng tư pháp cấp huyện thẩm định

6 tháng/ 1 năm

UBND huyện/quận/ thị xã/thành phố thuộc tỉnh (Phòng Tư pháp)

Sở Tư pháp

Cơ sở

7

02b/BTP/VĐC/TĐVB

Số văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan tư pháp trên địa bàn tỉnh thấm định

6 tháng/ 1 năm

Sở Tư pháp

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)

Cơ sở - Tổng hợp

8

02c/BTP/VĐC/TĐVB

Số văn bản quy phạm pháp luật do tổ chức pháp chế bộ, ngành thẩm định

6 tháng/ 1 năm

Bộ, Cơ quan ngang Bộ (Tổ chức Pháp chế Bộ/Ngành)....

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)

Cơ sở

9

02d/BTP/VĐC/TĐVB

Số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp thẩm định

6 tháng/ 1 năm

Đơn vị thuộc Bộ Tư pháp (Vụ, Cục, Viện....)

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)

Cơ sở

10

03a/BTP/KTrVB/TKT

Số văn bản đã tự kiểm tra, xử lý trên địa bàn xã

6 tháng/ 1 năm

UBND xã/phường/ thị trấn

UBND huyện/ quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Cơ sở

11

03b/BTP/KTrVB/TKT

Số văn bản đã tự kiểm tra, xử lý trên địa bàn huyện

6 tháng/ 1 năm

UBND huyện/quận/ thị xã/thành phố thuộc tỉnh

UBND tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Cơ sở - Tổng hợp

12

03c/BTP/KTrVBTKT

Số văn bản đã tự kiểm tra, xử lý trên địa bàn tỉnh

6 tháng/ 1 năm

UBND tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Tư pháp)

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)

Cơ sở - Tổng hợp

13

03 d/BTP/KTrVB/TKT

Số văn bản đã tự kiểm tra, xử lý tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ

6 tháng/ 1 năm

Bộ/Cơ quan ngang Bộ

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)

Cơ sở

14

04a/BTP/KTrVB/KTTTQ

Số văn bản đã được kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền trên địa bàn huyện

6 tháng/ 1 năm

UBND huyện/ quận/thị xã/ thành phố thuộc tỉnh

UBND tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Tư pháp)

Cơ sở

15

04b/BTP/KTrVB/KTTTQ

Số văn bản đã được kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền trên địa bàn tỉnh

6 tháng/ 1 năm

UBND tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Tư pháp)

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)

Cơ sở - Tổng hợp

16

04c/BTP/KTrVB/KTTTQ

Số văn bản đã được kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ

6 tháng/ 1 năm

Bộ/Cơ quan ngang Bộ

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)

Cơ sở

17

04d/BTP/KTrVB/KQXL

Kết quả xử lý các văn bản phát hiện trái pháp luật tại Bộ, cơ quan ngang BỘ/UBND cấp tỉnh

6 tháng/ 1 năm

Bộ/Cơ quan ngang BỘ/UBND tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Tư pháp)

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)

Cơ sở - Tổng hợp

18

05a/BTP/KTrVB/RSVB

Số văn bản quy phạm pháp luật đã được rà soát trên địa bàn xã

1 năm

UBND xã/phường/ thị trấn

UBND huyện/ quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Cơ sở

19

05b/BTP/KTrVB/RSVB

Số văn bản quy phạm pháp luật đã được rà soát trên địa bàn huyện

1 năm

UBND huyện/ quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

UBND tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Tư pháp)

Cơ sở - Tổng hợp

20

05c/BTP/KTrVB/RSVB

Số văn bản quy phạm pháp luật đã được rà soát trên địa bàn tỉnh

1 năm

UBND tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Tư pháp)

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)

Cơ sở - Tổng hợp

21

05d/BTP/KTrVB/RSVB

Số văn bản quy phạm pháp luật đã được rà soát tại các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ

1 năm

Bộ/Cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)

Cơ sở

22

06a/BTP/KSTT/KTTH

Kết quả đánh giá tác động quy định thủ tục hành chính

6 tháng/ 1 năm

Cục Kim soát thủ tục hành chính (Bộ Tư pháp)

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)

Cơ sở

23

06b/BTP/KSTT/KTTH

Kết quả tham gia ý kiến về thủ tục hành chính quy định trong các dự án/dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

6 tháng/ 1 năm

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Bộ Tư pháp)

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)

Cơ sở

24

06c/BTP/KSTT/KTTH

Kết quả thm định về thủ tục hành chính quy định trong các dự án/dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

6 tháng/ 1 năm

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Bộ Tư pháp)

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)

Cơ sở

25

07a/BTP/KSTT/KTTH

Số thủ tục hành chính (TTHC), văn bản quy phạm pháp luật có chứa TTHC được công bố, công khai

6 tháng/ 1 năm

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Bộ Tư pháp)

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)

Cơ sở

26

07b/BTP/KSTT/KTTH

Kết quả rà soát, đơn giản hóa TTHC

6 tháng/ 1 năm

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Bộ Tư pháp)

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)

Cơ sở

27

08/BTP/KSTT/KTTH

Kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính

6 tháng/ 1 năm

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Bộ Tư pháp)

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)

Cơ sở

28

09a/BTP/PBGDPL

Số tuyên truyền viên pháp luật cấp xã

1 năm

UBND xã/phường/ thị trấn

UBND huyện/ quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh (Phòng Tư pháp)

Cơ sở

29

09b/BTP/PBGDPL

Số tuyên truyền viên pháp luật và báo cáo viên pháp luật tại địa bàn huyện

1 năm

UBND huyện/ quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh (Phòng Tư pháp)

Sở Tư pháp

Cơ sở - Tổng hợp

30

09c/BTP/PBGDPL

Số báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh

1 năm

Sở, Ban, Ngành, đoàn thể cấp tỉnh (Tổ chức pháp chế)

Sở Tư pháp

Cơ sở

31

09d/BTP/PBGDPL

Số tuyên truyền viên pháp luật và báo cáo viên pháp luật trên địa bàn tỉnh

1 năm

Sở Tư pháp

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)

Cơ sở - Tổng hợp