|
|
Statistics
- Documents in English (17654)
- Official Dispatches (1451)
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 10/2021/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 3 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Công
nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Đầu tư
ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật Đầu tư ngày
17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định
tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về tiêu chí xác định doanh
nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật
Công nghệ cao.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các doanh nghiệp sản
xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao tại Việt Nam và các
cơ quan, tổ chức có liên quan.
Điều 3. Tiêu chí xác định doanh
nghiệp công nghệ cao
Doanh nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng các tiêu
chí quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 18 của Luật Công nghệ
cao số 21/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 75 của Luật
Đầu tư số 67/2014/QH13 và khoản 3 Điều 76 của Luật Đầu tư số
61/2020/QH14, đồng thời đáp ứng các tiêu chí sau:
1. Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao phải đạt ít
nhất 70% trong tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp.
2. Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát
triển của doanh nghiệp (bao gồm khấu hao đầu tư cơ sở hạ tầng, tài sản cố định,
chi thường xuyên hàng năm cho hoạt động nghiên cứu và phát triển; chi hoạt động
đào tạo, hỗ trợ đào tạo cho lao động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp,
các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo tại Việt Nam; phí bản quyền,
chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phục vụ hoạt động
nghiên cứu và phát triển; phí đăng ký công nhận hoặc bảo hộ sáng chế, giải pháp
hữu ích tại Việt Nam) trên giá trị của tổng doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu
vào (bao gồm giá trị nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ sản xuất nhập khẩu và
mua nội địa) hằng năm:
a) Đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000
tỷ đồng và tổng số lao động từ 3.000 người trở lên phải đạt ít nhất 0,5%;
b) Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy
định tại điểm a khoản 2 Điều này, có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng và tổng số
lao động từ 200 người trở lên phải đạt ít nhất 1%;
c) Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy
định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này phải đạt ít nhất 2%.
3. Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện nghiên cứu và
phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên của doanh nghiệp (là số
lao động đã ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng
không xác định thời hạn, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá
30%) trên tổng số lao động:
a) Đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000
tỷ đồng và tổng số lao động từ 3.000 người trở lên phải đạt ít nhất 1%;
b) Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy
định tại điểm a khoản 3 Điều này, có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng và tổng số
lao động từ 200 người trở lên phải đạt ít nhất 2,5%;
c) Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy
định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này phải đạt ít nhất 5%.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Doanh nghiệp đã nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
doanh nghiệp công nghệ cao trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành
mà chưa được cấp thì thực hiện theo tiêu chí quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 4
năm 2021 và thay thế Quyết định số 19/2015/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí xác định
doanh nghiệp công nghệ cao.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
|
PRIME MINISTER
-------
|
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------
|
|
No. 10/2021/QD-TTg
|
Hanoi, March 16,
2021
|
DECISION ELIGIBILITY
OF HI-TECH ENTERPRISES Pursuant to Law on Governmental Organization
dated June 19, 2015; Law on amendments to Law on Government Organization and
Law on Local Governmental Organization dated November 22, 2019; Pursuant to Law on High Technologies dated
November 13, 2008; Pursuant to Law on Investment dated November 26,
2014; Law on Investment dated June 17, 2020; At request of Minister of Science and
Technology; Prime Minister promulgates Decision on
eligibility of hi-tech enterprises. Article 1. Scope ... ... ... Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents. Article 2. Regulated entities This Decision applies to enterprises manufacturing
hi-tech products, providing hi-tech services in Vietnam and relevant agencies,
organizations. Article 3. Eligibility of
hi-tech enterprises Hi-tech enterprises must satisfy eligibility under
Points a and b Clause 1 Article 18 of Law on High Technology No. 21/2008/QH12
and amendments thereto under Article 75 of Law on Investment No. 67/2014/QH13
and Clause 3 Article 76 of Law on Investment No. 61/2020/QH14, and following
eligibility: 1. Revenues generated from
hi-tech products must account for at least 70% of total annual net revenue of
enterprises. 2. Percentage of expenses on
research and development of enterprises (including depreciation of investment
for infrastructures, fixed assets, recurrent expenditure on research and
development; expenditure on training and training assistance for research and
development of enterprises, science and technology organizations, training
facilities in Vietnam; fees for copyrights, transfer of ownership and use
rights for industrial property serving research and development; fees for
accreditation registration or protection of inventions, solutions in Vietnam)
over total net revenue less input value (including materials and components
serving import and domestic procurement) of each year: a) Enterprises with total funding sources of VND
6,000 billion or more and 3,000 workers or more must achieve at least 0.5%; b) Enterprises not specified under Point a Clause 2
of this Article with total funding sources of VND 100 billion or more and 200
workers or more must achieve at least 1%; c) Other enterprises must achieve at least 2%. ... ... ... Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents. a) Enterprises with total funding sources of VND
6,000 billion or more and 3,000 workers or more must achieve at least 1%; b) Enterprises not specified under Point a Clause 3
of this Article with total funding sources of VND 100 billion or more and 200
workers or more must achieve at least 2.5%; c) Other enterprises must achieve at least 5%. Article 4. Transition clauses Enterprises that have submitting application for
issuance of hi-tech enterprise certificates before the effective date hereof
and have not received the certificates shall conform to this Decision. Article 5. Implementation
clause 1. This Decision comes into
force from April 30, 2021 and replaces Decision No. 19/2015/QD-TTg dated June
15, 2015 of Prime Minister on eligibility of hi-tech enterprises. 2. Ministers, heads of
ministerial agencies, heads of Governmental agencies, Chairpersons of People’s
Committees of provinces and central-affiliated cities are responsible for
implementation of this Decision. ... ... ... Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents. PRIME MINISTER
Nguyen Xuan Phuc
Decision 10/2021/QD-TTg eligibility of hi-tech enterprises
|
Official number:
|
10/2021/QD-TTg
|
|
Legislation Type:
|
Decision
|
|
Organization:
|
The Prime Minister of Government
|
|
Signer:
|
Nguyen Xuan Phuc
|
|
Issued Date:
|
16/03/2021
|
|
Effective Date:
|
Premium
|
|
Gazette dated:
|
Updating
|
|
Gazette number:
|
Updating
|
|
|
Effect:
|
Premium
|
Decision No. 10/2021/QD-TTg dated March 16, 2021 on eligibility of hi-tech enterprises
|
|
|
|
|
Address:
|
17 Nguyen Gia Thieu street, Ward Xuan Hoa, Ho Chi Minh City
|
|
Phone:
|
(+84)28 3930 3279 (06 lines)
|
|
Email:
|
inf[email protected]
|
|
|
NOTICE
Storage and Use of Customer Information
Dear valued members,
Decree No. 13/2023/NĐ-CP on Personal Data Protection (effective from July 1st 2023) requires us to obtain your consent to the collection, storage and use of personal information provided by members during the process of registration and use of products and services of THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
To continue using our services, please confirm your acceptance of THƯ VIỆN PHÁP LUẬT's storage and use of the information that you have provided and will provided.
Pursuant to Decree No. 13/2023/NĐ-CP, we has updated our Personal Data Protection Regulation and Agreement below.
Sincerely,
I have read and agree to the Personal Data Protection Regulation and Agreement
Continue
|
|