Xác nhận tiền bồi thường giải phóng mặt bằng khi không còn cấp huyện thế nào?

Nguyễn Phương Linh 715 lượt xem
19:00 | 18/06/2025
Xác nhận tiền bồi thường giải phóng mặt bằng khi không còn cấp huyện thế nào? Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là gì?
Nội dung chính
  1. Xác nhận tiền bồi thường giải phóng mặt bằng khi không còn cấp huyện thế nào?
  2. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là gì?
  3. Đất sử dụng cho khu kinh tế được quy định chi tiết như thế nào?

Xác nhận tiền bồi thường giải phóng mặt bằng khi không còn cấp huyện thế nào?

Xác nhận tiền bồi thường giải phóng mặt bằng khi không còn cấp huyện như sau:

Căn cứ theo khoản 5 Điều 44 Nghị định 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ về trách nhiệm của UBND cấp huyện trong việc xác nhận số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp thông suốt, không gián đoạn, không có khoảng trống pháp lý khi sắp xếp đơn vị hành chính, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện, tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, Bộ Tài chính đề nghị:

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo UBND cấp huyện theo chức năng, nhiệm vụ được giao quy định tại khoản 5 Điều 44 Nghị định 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ, trước thời điểm dừng hoạt động phải thực hiện: Xác nhận số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã chi trả của từng dự án đầu tư thực hiện trước thời điểm chuyển sang hoạt động theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp theo Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt gửi cho cơ quan thuế để làm cơ sở thực hiện việc trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp khi có phát sinh yêu cầu của người sử dụng đất đề nghị được khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

- UBND cấp huyện cùng với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin trên Bảng kê thanh toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

- UBND cấp huyện bàn giao toàn bộ hồ sơ liên quan đến việc xác nhận số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho cơ quan, đơn vị được giao tiếp nhận trong quá trình thực hiện sắp xếp theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp theo quy định.

Căn cứ hồ sơ được ban giao, đơn vị tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tiếp tục xác nhận số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của từng dự án theo quy định và thực hiện xác nhận đối với số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do đơn vị tổ chức thực hiện chi trả từ thời điểm chuyển sang hoạt động theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp của từng dự án (nếu có) gửi cho cơ quan thuế để làm cơ sở thực hiện việc trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định.

Việc xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp từ thời điểm chuyển sang hoạt động theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, Bộ Tài chính đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo thực hiện theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ và quy định của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

*Vừa rồi là thông tin "Xác nhận tiền bồi thường giải phóng mặt bằng khi không còn cấp huyện thế nào?"

Xác nhận tiền bồi thường giải phóng mặt bằng khi không còn cấp huyện thế nào?

Xác nhận tiền bồi thường giải phóng mặt bằng khi không còn cấp huyện thế nào? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là gì?

Căn cứ theo Điều 91 Luật Đất đai 2024 quy định nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

- Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời và đúng quy định của pháp luật; vì lợi ích chung, sự phát triển bền vững, văn minh và hiện đại của cộng đồng, của địa phương; quan tâm đến đối tượng chính sách xã hội, đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

- Việc bồi thường về đất được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng đất, bằng nhà ở mà có nhu cầu được bồi thường bằng tiền thì được bồi thường bằng tiền theo nguyện vọng đã đăng ký khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Đối với người có đất thu hồi nếu có nhu cầu và địa phương có điều kiện về quỹ đất, quỹ nhà ở thì được xem xét bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.

- Chủ sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật dân sự mà bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường thiệt hại; chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh phải ngừng sản xuất, kinh doanh do Nhà nước thu hồi đất thì được xem xét hỗ trợ.

- Nhà nước có trách nhiệm hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản để tạo điều kiện cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản có việc làm, có thu nhập, ổn định đời sống, sản xuất.

- Khu tái định cư phải hoàn thiện các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ theo quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời phải phù hợp với truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư nơi có đất thu hồi. Khu tái định cư có thể bố trí cho một hoặc nhiều dự án.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư để bảo đảm chủ động trong việc bố trí tái định cư cho người có đất thu hồi. Việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc bố trí tái định cư phải được hoàn thành trước khi có quyết định thu hồi đất.

- Khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật Đất đai 2024 mà phần diện tích còn lại của thửa đất sau khi thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu tại khoản 2 Điều 220 của Luật Đất đai 2024, nếu người sử dụng đất đồng ý thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, quản lý diện tích đất này theo quy định của pháp luật.

Kinh phí bồi thường, hỗ trợ trong trường hợp thu hồi đất quy định tại khoản này được tính vào kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án đầu tư.

Đất sử dụng cho khu kinh tế được quy định chi tiết như thế nào?

Căn cứ theo Điều 203 Luật Đất đai 2024 quy định đất sử dụng cho khu kinh tế như sau:

[1] Đất sử dụng cho khu kinh tế là diện tích đất sử dụng cho các khu chức năng bao gồm:

- Đất sử dụng cho khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp;

- Đất sử dụng cho khu giải trí, khu du lịch;

- Đất sử dụng cho khu đô thị, khu dân cư;

- Đất sử dụng cho khu hành chính và khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế nhằm tạo môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho nhà đầu tư.

[2] Việc thành lập, mở rộng khu kinh tế phải phù hợp với quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.

[3] Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trong khu kinh tế thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024.

[4] Ban quản lý khu kinh tế có trách nhiệm phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với diện tích đất thu hồi trong khu kinh tế.

[5] Thời hạn sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế thực hiện theo quy định tại Điều 172 của Luật Đất đai 2024.

[6] Người sử dụng đất trong khu kinh tế được đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở, kết cấu hạ tầng, được sản xuất, kinh doanh, hoạt động dịch vụ và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật Đất đai 2024.

[7] Nhà nước khuyến khích đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu kinh tế.

[8] Chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong khu kinh tế được áp dụng đối với từng loại đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

[9] Chính phủ quy định chi tiết Điều 203 Luật Đất đai 2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Tư vấn pháp lý nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất