Trường hợp nào ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp là bất động sản theo quy định mới nhất?
Hiện nay chưa có quy định nào đưa ra khái niệm về bất động sản. Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 2 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.
Đồng thời theo khoản 1 Điều 107 Bộ luật Dân sự 2015, bất động sản bao gồm:
- Đất đai.
- Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai.
- Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng.
- Tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Theo đó có thể hiểu bất động sản bao gồm đất đai; nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng và tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Theo đó, tại Điều 299 Bộ luật Dân sự 2015 ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp là bất động sản trong những trường hợp dưới đây:
(1) Đến hạn phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng, nhưng bên thế chấp không thực hiện, hoặc trả nợ quá thời hạn quy định theo hợp đồng.
Ví dụ: Anh C đã thực thế chấp căn nhà để vay ngân hàng nhưng đến hạn thì anh C không thanh toán được tiền gốc và lãi theo hợp đồng. Trong trường hợp này, ngân hàng có quyền xử lý căn nhà của anh C để thu hồi nợ.
(2) Khi bên thế chấp vi phạm nghĩa vụ đã thỏa thuận thì ngân hàng có quyền yêu cầu bên thế chấp phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ trước thời hạn được quy định trong hợp đồng.
Nếu bên thế chấp không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ngân hàng được phép xử lý tài sản thế chấp.
Ví dụ: Chị A vay thế chấp ngân hàng với mục đích vay là mở nhà hàng, nhưng sau đó chị A lại dùng khoản tiền vay này vào mục đích khác. Như vậy, chị A vi phạm mục đích sử dụng vốn vay đã thỏa thuận trong hợp đồng vay thế chấp. Do đó, dù chưa đến hạn thanh toán, ngân hàng vẫn có quyền yêu cầu chị A thanh toán khoản vay. Nếu chị A không thực hiện thanh toán khoản vay, ngân hàng được phép xử lý tài sản thế chấp là căn nhà của chị A.
(3) Trường hợp khác do các bên thỏa thuận hoặc luật có quy định.

Trường hợp nào ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp là bất động sản theo quy định mới nhất? (Hình ảnh từ Internet)
Hiện nay điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 45 Luật Đất đai 2024 điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất được quy định như sau:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
- Trong thời hạn sử dụng đất;
- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
Lưu ý:
- Trường hợp thực hiện thế chấp quyền sử dụng đất mà cá nhân là người dân tộc thiểu số được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 48 Luật Đất đai 2024.
- Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Thế chấp quyền sử dụng đất có phải đăng ký biến động không?
Căn cứ theo điểm k khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 quy định về việc đăng ký biến động như sau:
Điều 133. Đăng ký biến động
1. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây:
...
i) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức hoặc sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;
k) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;
...
p) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
...
Như vậy, trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà có thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để xử lý nợ thì phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];