TRA CỨU tuổi làm nhà 2025 chi tiết, đầy đủ?

Nguyễn Phương Linh 587 lượt xem
01:00 | 24/09/2025
TRA CỨU tuổi làm nhà 2025 chi tiết, đầy đủ? Thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. TRA CỨU tuổi làm nhà 2025 chi tiết, đầy đủ?
  2. Thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở được quy định như thế nào?
  3. Công nhận quyền sở hữu nhà ở được quy định ra sao?

TRA CỨU tuổi làm nhà 2025 chi tiết, đầy đủ?

Tra cứu tuổi làm nhà 2025 chi tiết, đầy đủ như sau:

[1] Tuổi nên làm nhà 2025:

Năm sinh

Năm

Tuổi mụ

1956

Bính Thân

70 tuổi

1958

Mậu Tuất

68 tuổi

1965

Ất Tỵ

61 tuổi

1968

Mậu Thân

58 tuổi

1974

Giáp Dần

52 tuổi

1977

Đinh Tỵ

49 tuổi

1986

Bính Dần

40 tuổi

1992

Nhâm Thân

34 tuổi

2001

Tân Tỵ

25 tuổi

[2] Tuổi không nên làm nhà năm 2025:

Tuổi phạm Kim lâu năm 2025 không nên làm nhà

Năm sinh

Năm

Tuổi mụ

1955

Ất Mùi

71 tuổi

1957

Đinh Dậu

69 tuổi

1960

Canh Tý

66 tuổi

1962

Nhâm Dần

64 tuổi

1964

Giáp Thìn

62 tuổi

1966

Bính Ngọ

60 tuổi

1969

Kỷ Dậu

57 tuổi

1971

Tân Hợi

55 tuổi

1973

Quý Sửu

53 tuổi

1975

Ất Mão

51 tuổi

1978

Mậu Ngọ

48 tuổi

1980

Canh Thân

46 tuổi

1982

Nhâm Tuất

44 tuổi

1984

Giáp Tý

42 tuổi

1987

Đinh Mão

39 tuổi

1989

Kỷ Tỵ

37 tuổi

1991

Tân Mùi

35 tuổi

1993

Quý Dậu

33 tuổi

1996

Bính Tý

30 tuổi

1998

Mậu Dần

28 tuổi

2000

Canh Thìn

26 tuổi

2002

Nhâm Ngọ

24 tuổi

2005

Ất Dậu

21 tuổi

2007

Đinh Hợi

19 tuổi

2009

Kỷ Sửu

17 tuổi

Tuổi phạm Hoang Ốc năm 2025 không nên làm nhà

Năm sinh

Tuổi

Tuổi mụ

1957

Đinh Dậu

69 tuổi

1960

Canh Tý

66 tuổi

1961

Tân Sửu

65 tuổi

1963

Quý Mão

63 tuổi

1966

Bính Ngọ

60 tuổi

1969

Kỷ Dậu

57 tuổi

1970

Canh Tuất

56 tuổi

1972

Nhâm Tý

54 tuổi

1975

Ất Mão

51 tuổi

1976

Bính Thìn

50 tuổi

1978

Mậu Ngọ

48 tuổi

1979

Kỷ Mùi

47 tuổi

1981

Tân Dậu

45 tuổi

1984

Giáp Tý

42 tuổi

1985

Ất Sửu

41 tuổi

1987

Đinh Mão

39 tuổi

1988

Mậu Thìn

38 tuổi

1990

Canh Ngọ

36 tuổi

1993

Quý Dậu

33 tuổi

1994

Giáp Tuất

32 tuổi

1996

Bính Tý

30 tuổi

1997

Đinh Sửu

29 tuổi

1999

Kỷ Mão

27 tuổi

2002

Nhâm Ngọ

24 tuổi

2003

Quý Mùi

23 tuổi

2005

Ất Dậu

21 tuổi

2008

Mậu Tý

18 tuổi

Tuổi phạm Tam tai năm 2025 không nên làm nhà

Năm sinh

Năm

Tuổi mụ

1955

Ất Mùi

71 tuổi

1959

Kỷ Hợi

67 tuổi

1963

Quý Mão

63 tuổi

1967

Đinh Mùi

59 tuổi

1971

Tân Hợi

55 tuổi

1975

Ất Mão

51 tuổi

1979

Kỷ Mùi

47 tuổi

1983

Quý Hợi

43 tuổi

1987

Đinh Mão

39 tuổi

1991

Tân Mùi

35 tuổi

1995

Ất Hợi

31 tuổi

1999

Kỷ Mão

27 tuổi

2003

Quý Mùi

23 tuổi

2007

Đinh Hợi

19 tuổi

*Lưu ý: Thông tin "TRA CỨU tuổi làm nhà 2025 chi tiết, đầy đủ?" mang tính chất tham khảo và chiêm nghiệm.

TRA CỨU tuổi làm nhà 2025 chi tiết, đầy đủ?

TRA CỨU tuổi làm nhà 2025 chi tiết, đầy đủ? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 12 Luật Nhà ở 2023 quy định thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở như sau:

- Trường hợp trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở là thời điểm đã hoàn thành việc xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng.

- Trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật Nhà ở 2023 thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở là thời điểm bên mua, bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền mua, tiền thuê mua và đã nhận bàn giao nhà ở, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

- Trường hợp góp vốn, tặng cho, đổi nhà ở thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở là thời điểm bên nhận góp vốn, bên nhận tặng cho, bên nhận đổi đã nhận bàn giao nhà ở từ bên góp vốn, bên tặng cho, bên đổi nhà ở, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

- Trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở giữa chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở với người mua, người thuê mua thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

- Trường hợp thừa kế nhà ở thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

- Trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Giao dịch về nhà ở quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 12 Luật Nhà ở 2023 phải tuân thủ điều kiện về giao dịch nhà ở và hợp đồng phải có hiệu lực theo quy định của Luật Nhà ở 2023.

Công nhận quyền sở hữu nhà ở được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Nhà ở 2023 quy định công nhận quyền sở hữu nhà ở như sau:

- Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 Luật Nhà ở 2023 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu nhà ở thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận), trừ trường hợp nhà ở thuộc tài sản công.

Nhà ở được ghi nhận quyền sở hữu trong Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 165 Luật Nhà ở 2023 thì bên mua nhà ở được cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn sở hữu theo thỏa thuận; khi hết thời hạn sở hữu nhà ở thì quyền sở hữu nhà ở được chuyển lại cho chủ sở hữu đã bán nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng; trường hợp khi hết thời hạn sở hữu mà bên bán không nhận lại nhà ở thì giải quyết theo quy định tại Điều 166 Luật Nhà ở 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải ghi rõ trong Giấy chứng nhận loại nhà ở, cấp nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và pháp luật về xây dựng; trường hợp nhà ở là căn hộ chung cư thì phải ghi rõ diện tích sàn xây dựng và diện tích sử dụng căn hộ; trường hợp nhà ở được xây dựng theo dự án thì phải ghi đúng tên dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư.

- Đối với nhà ở được đầu tư xây dựng theo dự án để bán, cho thuê mua thì không cấp Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở mà cấp Giấy chứng nhận cho người mua, thuê mua nhà ở, trừ trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở chưa bán, chưa cho thuê mua; trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cải tạo, xây dựng nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất