TPHCM: Doanh nghiệp BĐS không ủy quyền ký hợp đồng đặt cọc, mua bán với khách hàng
Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí minh đã có Thông báo 11410/TB-SXD-QLN&TTĐBS ngày 10/10/2025 về việc chấp hành quy định pháp luật về công khai thông tin bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh trên địa bàn thành phố (Đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, dự án bất động sản).
>>> TẢI VỀ Thông báo 11410/TB-SXD-QLN&TTĐBS năm 2025
Theo đó, nhằm quán triệt, thực hiện các chỉ đạo của Chính phủ, công điện của Thủ tướng Chính phủ về thị trường bất động sản và tạo điều kiện, hướng dẫn Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, dự án bất động sản trên địa bàn Thành phố thực hiện đầy đủ trách nhiệm về công khai thông tin bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh, Sở Xây dựng thông báo và đề nghị Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, dự án bất động sản trên địa bàn chấp hành các quy định về công công khai thông tin bất động sản, dự án bất động sản như sau:
(1) Về công khai thông tin bất động sản, dự án bất động sản trước khi đưa vào kinh doanh
Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, dự án bất động sản thực hiện báo cáo theo Điều 6, 14, 16, 24 Luật Kinh doanh bất động sản 2023; khoản 4 Điều 15, khoản 1, 2 Điều 17, Điều 26 Nghị định 94/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 và Điều 4 Nghị định 96/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
- Biểu mẫu báo cáo: Biểu mẫu số 9 đính kèm Nghị định 94/2024/NĐ-CP.
(2) Về công khai thông tin tình hình giao dịch bất động sản của dự án ngay sau khi phát sinh giao dịch
Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, dự án bất động sản thực hiện báo cáo theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 94/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ.
Biểu mẫu báo cáo: Biểu mẫu số 11 đính kèm Nghị định 94/2024/NĐ- CP.
(3) Quy định về xử phạt hành chính liên quan đến kinh doanh bất động sản
Trường hợp Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, dự án bất động sản vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản thì bị xử phạt theo Điều 58 Nghị định 16/2022/NĐ-CP.
Ngoài ra, các hành vi “Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án không đúng thủ tục quy định; Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án mà không đảm bảo đầy đủ các yêu cầu hoặc các điều kiện theo quy định; Sử dụng vốn huy động của tổ chức, cá nhân hoặc tiền ứng trước của bên mua, bên thuê, bên thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai không đúng mục đích cam kết” sẽ bị đình chỉ hoạt động kinh doanh bất động sản theo quy định tại Điều 58 Nghị định 16/2022/NĐ-CP.
(4) Về hình thức báo cáo
- Báo cáo bằng văn bản giấy (theo Điều 26 Nghị định 94/2024/NĐ-CP); gửi về Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh (Số 60 đường Trương Định, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Báo cáo bằng file dữ liệu điện tử (khi Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản được Bộ Xây dựng xây dựng hoàn thiện).
Theo quy định pháp luật, đề nghị các Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, dự án bất động sản trên địa bàn Thành phố chấp hành nghiêm các quy định nêu trên; Không được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác ký hợp đồng đặt cọc, mua bán, chuyển nhượng, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản; Trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu tư dự án phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh về việc nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.
(*Trên đây là thông tin TPHCM: Doanh nghiệp BĐS không ủy quyền ký hợp đồng đặt cọc, mua bán với khách hàng)

TPHCM: Doanh nghiệp BĐS không ủy quyền ký hợp đồng đặt cọc, mua bán với khách hàng (Hình từ Internet)
Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án bất động sản là gì?
Theo quy định tại Điều 17 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, trách nhiệm của chủ đầu tư dự án bất động sản như sau:
(1) Thực hiện việc đầu tư xây dựng, kinh doanh, quản lý, khai thác dự án bất động sản theo quy định của pháp luật. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án, thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.
(2) Bảo đảm nguồn tài chính để thực hiện dự án theo đúng tiến độ đã được chấp thuận, phê duyệt.
(3) Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà ở cho bên mua hoặc kể từ thời điểm bên thuê mua nhà ở đã thanh toán đủ tiền theo thỏa thuận thì phải nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai cho bên mua, thuê mua, trừ trường hợp bên mua, thuê mua tự nguyện làm thủ tục cấp giấy chứng nhận.
(4) Không được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác ký hợp đồng đặt cọc, mua bán, chuyển nhượng, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản.
(5) Thực hiện quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư, xây dựng, sử dụng đất và giao dịch bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng bảo đảm người mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đã mua, thuê mua của chủ đầu tư.
(6) Xây dựng nhà ở, công trình xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong dự án theo đúng quy hoạch chi tiết, thiết kế được phê duyệt, giấy phép xây dựng, nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tuân thủ các quy chuẩn về xây dựng.
(7) Việc bàn giao nhà ở thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.
(8) Trường hợp bàn giao nhà ở xây dựng thô không phải là nhà chung cư cho bên mua, thuê mua thì phải hoàn thiện toàn bộ phần mặt ngoài của nhà ở đó.
(9) Trách nhiệm khác của chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp BĐS phải tuân thủ nguyên tắc gì khi kinh doanh bất động sản?
Theo Điều 4 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, khi kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp BĐS phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
(1) Công khai, minh bạch; tự do thỏa thuận trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên thông qua hợp đồng, không vi phạm điều cấm của luật.
(2) Bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
(3) Tổ chức, cá nhân được kinh doanh bất động sản ngoài phạm vi khu vực bảo vệ theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];