Tổng hợp bảng giá vật liệu xây dựng 34 tỉnh tháng 04 2026 mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 4,960 lượt xem
15:12 | 19/05/2026
Tổng hợp bảng giá vật liệu xây dựng 34 tỉnh tháng 04 2026 mới nhất? Quản lý, công bố giá vật liệu xây dựng thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp bảng giá vật liệu xây dựng 34 tỉnh tháng 04 2026 mới nhất?
  2. Quản lý, công bố giá vật liệu xây dựng thực hiện như thế nào?
  3. Hướng dẫn thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2 nhập khẩu?

Tổng hợp bảng giá vật liệu xây dựng 34 tỉnh tháng 04 2026 mới nhất?

Giá vật liệu xây dựng 34 tỉnh thành tháng 04 2026 sẽ được đăng tải lên trang thông tin điện tử Sở Xây dựng từng địa phương.

Dưới đây là Tổng hợp bảng giá vật liệu xây dựng 34 tỉnh thành tháng 04 2026 mới nhất

[1] Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Bắc Ninh tháng 4 2026 mới nhất

Liên Sở: Xây dựng - Tài chính đã ban hành Thông báo 04/2026/CBGLS-XD-TC công bố giá một số loại vật liệu xây dựng chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ ngày 31 tháng 3 năm 2026 đến khi có công bố giá mới, làm cơ sở cho các chủ đầu tư, các tổ chức và cá nhân có liên quan tham khảo trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

>>> Tải về Thông báo 04/2026/CBGLS-XD-TC Công bố Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Bắc Ninh tháng 4 2026 mới nhất

[2] Vật liệu xây dựng tỉnh An Giang tháng 4 2026

Vừa qua Sở Xây dựng tỉnh An Giang vừa ban hành Thông báo 3271/TB-SXD công bố Giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 04 2026 trên địa bàn tỉnh.

>>> Tải về Thông báo 3271/TB-SXD công bố Giá vật liệu xây dựng tỉnh An Giang tháng 4 2026 mới nhất

Căn cứ Thông báo giá của các đơn vị sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang (cũ) và Kiên Giang (cũ) và các đại lý chính thức của các nhà sản xuất đối với các loại vật liệu xây dựng không sản xuất trực tiếp trên địa bàn tỉnh và Thông báo của Sở Tài chính đối với các mặt hàng phải kê khai giá.

[1] Sở Xây dựng công bố giá một số loại vật liệu xây dựng chủ yếu tại thời điểm tháng 04/2026 trên địa bàn tỉnh An Giang để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo trong việc lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Chi tiết phụ lục kèm theo Thông báo này được đăng tải trên trang Website của Sở Xây dựng An Giang theo địa chỉ http://sxd.angiang.gov.vn. Giá cụ thể từng loại vật liệu đính kèm theo công bố này, gồm các phụ lục sau:

- Tải về Phụ lục số 1: Các báo giá cho các khu vực thuộc An Giang cũ (đã đăng ký tại Sở Xây dựng An Giang cũ).

- Phụ lục số 2: Các báo giá cho các khu vực thuộc Kiên Giang cũ (đã đăng ký tại Sở Xây dựng Kiên Giang cũ). Bao gồm:

+ Tải về Phụ lục số 2a/VLXD: Giá vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Rạch Giá (nay là phường Rạch Giá mới và một phần phường Vĩnh Thông mới) ;

+ Tải về Phụ lục số 2b/VLXD: Giá vật liệu xây dựng bán tại nơi sản xuất.

- Kèm theo giá vật liệu xây dựng tại các địa phương. (nếu có)

[3] Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Tây Ninh tháng 4 2026

Sở xây dựng tỉnh Tây Ninh vừa ban hành Thông báo 5428/TB-SXD công bố Giá vật liệu xây dựng tại thị trường tỉnh Tây Ninh Tháng 4 năm 2026 (từ ngày 01/4/2026 đến ngày 30/4/2026).

>>> Tải về Thông báo 5428/TB-SXD công bố Giá vật liệu xây dựng tỉnh Tây Ninh Tháng 4 năm 2026

>>> Tải về Giá vật liệu xây dựng tỉnh Tây Ninh cũ Tháng 4 năm 2026

>>> Tải về Giá vật liệu xây dựng tỉnh Long An cũ Tháng 4 năm 2026

[4] Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Hưng Yên tháng 4 2026

Sở xây dựng tỉnh Hưng Yên vừa công bố thông tin giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình tháng 4 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

>>> Tải về Thông báo 225/TB-SXD công bố Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Hưng Yên tháng 4 2026

[5] Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Nghệ An tháng 4 2026

Vừa qua ngày 10/04/2026, Liên Sở Xây dựng – Tài chính tỉnh Nghệ An ban hành Công bố số 3329/LS-XD-TC Về việc công bố giá vật liệu xây dựng quý 1 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

>>> Tải về Công bố số 3329/LS-XD-TC Về việc công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Nghệ An tháng 4 2026

>>> Tải về Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Nghệ An tháng 4 2026

[6] Bảng giá Vật liệu xây dựng Đà Nẵng tháng 4 2026

Vừa qua Sở Xây dựng Đà Nẵng vừa ban hành Thông báo 7525/SXD-QLCL công bố Giá các loại vật liệu chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng tháng 4 năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

>>> Tải về Thông báo 7525/SXD-QLCL công bố Giá các loại vật liệu xây dựng Đà Nẵng tháng 4 2026

>>> Tải về bảng giá các loại vật liệu xây dựng Đà Nẵng tháng 4 2026

[...]

>>> Bảng giá vật liệu xây dựng 34 tỉnh tháng 04 2026 vẫn đang tiếp tục được cập nhật

Tổng hợp bảng giá vật liệu xây dựng 34 tỉnh tháng 04 2026 mới nhất?

Tổng hợp bảng giá vật liệu xây dựng 34 tỉnh tháng 04 2026 mới nhất? (Hình từ Internet)

Quản lý, công bố giá vật liệu xây dựng thực hiện như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Thông tư 11/2021/TT-BXD (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 01/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 08/03/2025), việc quản lý, công bố giá vật liệu xây dựng thực hiện như sau:

- Giá vật liệu xây dựng được công bố phải phù hợp với giá thị trường, tiêu chuẩn chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, khả năng và phạm vi cung ứng vật liệu tại thời điểm công bố. Danh mục vật liệu xây dựng công bố được lựa chọn trên cơ sở danh mục vật liệu xây dựng có trong hệ thống định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành và danh mục vật liệu xây dựng có trên thị trường;

- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức khảo sát, thu thập thông tin, xác định giá vật liệu xây dựng trên địa bàn; công bố theo mẫu số 01 Phụ lục VIII Thông tư 11/2021/TT-BXD; gửi kết quả công bố kèm theo tệp dữ liệu điện tử (theo mẫu thống nhất) về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý và cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định 10/2021/NĐ-CP;

- Trường hợp cần thiết, Sở Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng theo tháng đối với những loại vật liệu xây dựng có biến động để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Thời điểm công bố giá vật liệu xây dựng theo quý là trước ngày 15 tháng đầu quý sau, theo tháng là trước ngày 10 tháng sau.

Hướng dẫn thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2 nhập khẩu?

Ngày 27/02/2026, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 251/QĐ-BXD năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới trong lĩnh vực Vật liệu xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.

Quyết định 251/QĐ-BXD năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/02/2026.

Công bố kèm theo Quyết định 251/QĐ-BXD năm 2026 thủ tục hành chính ban hành mới trong lĩnh vực vật liệu xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng. Cụ thể là thủ tục Kiểm tra chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2 nhập khẩu:

* Trình tự thực hiện:

(1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu theo quy định đến cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra).

(2) Cơ quan kiểm tra tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 02 của Quyết định 251/QĐ-BXD năm 2026 và xác nhận người nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của người nhập khẩu và xử lý như sau:

- Đối với hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu áp dụng kiểm tra nhà nước về chất lượng trước khi thông quan

- Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu;

- Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp (Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định cấp), dấu hợp quy, nhãn hàng hóa (đối với hàng hóa phải ghi nhãn) và các tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa cần kiểm tra:

+ Kiểm tra sự phù hợp của nội dung chứng chỉ chất lượng của lô hàng nhập khẩu so với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và các quy định hiện hành; kiểm tra tính chính xác và đồng bộ về thông tin của bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng;

+ Kiểm tra các nội dung bắt buộc ghi trên mẫu nhãn (và nhãn phụ) bao gồm tên hàng hóa, tên địa chỉ của tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; xuất xứ của hàng hóa và các nội dung khác quy định cho từng loại hàng hóa; sự phù hợp của mẫu nhãn với bộ hồ sơ nhập khẩu lô hàng;

+ Kiểm tra vị trí, màu sắc, kích thước và ngôn ngữ trình bày của nhãn;

+ Kiểm tra việc thể hiện dấu hợp quy được trình bày trực tiếp trên sản phẩm, hàng hóa hoặc trên bao bì hoặc nhãn gắn trên sản phẩm, hàng hóa;

- Kiểm tra văn bản chấp thuận theo quy định của bộ quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 mang đặc tính mới có khả năng gây mất an toàn mà chưa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và phù hợp, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng, cơ quan kiểm tra phải ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng theo quy định tại Mẫu số 03 của Quyết định này, gửi tới người nhập khẩu để làm thủ tục thông quan cho lô hàng;

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không phù hợp, cơ quan kiểm tra xử lý như sau:

+ Trường hợp hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về nhãn, cơ quan kiểm tra ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng theo quy định tại Mẫu số 03 của Quyết định 251/QĐ-BXD năm 2026, trong thông báo nêu rõ các nội dung không đạt yêu cầu gửi tới người nhập khẩu, đồng thời yêu cầu người nhập khẩu khắc phục về nhãn hàng hóa trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc. Cơ quan kiểm tra chỉ cấp thông báo lô hàng nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng khi người nhập khẩu có bằng chứng khắc phục;

+ Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có chứng chỉ chất lượng không phù hợp với hồ sơ của lô hàng nhập khẩu hoặc chứng chỉ chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, cơ quan kiểm tra ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng theo quy định tại Mẫu số 03 của Quyết định 251/QĐ-BXD năm 2026, trong thông báo nêu rõ các nội dung không đạt yêu cầu gửi tới cơ quan hải quan và người nhập khẩu. Đồng thời báo cáo cơ quan quản lý có thẩm quyền để xử lý theo quy định;

+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, cơ quan kiểm tra xác nhận các hạng mục hồ sơ còn thiếu trong Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và yêu cầu người nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 15 ngày làm việc, nếu quá thời hạn mà vẫn chưa bổ sung đủ hồ sơ thì người nhập khẩu phải có văn bản gửi cơ quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời gian hoàn thành. Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được thực hiện sau khi người nhập khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ.

+ Trường hợp người nhập khẩu không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong thời hạn quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn bổ sung hồ sơ, cơ quan kiểm tra ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 03 của Quyết định 251/QĐ-BXD năm 2026. Trong thông báo nêu rõ “Lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ” gửi tới người nhập khẩu và cơ quan hải quan. Đồng thời chủ trì, phối hợp cơ quan kiểm tra có thẩm quyền tiến hành kiểm tra đột xuất về chất lượng hàng hóa tại cơ sở của người nhập khẩu.

(3) Đối với hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu áp dụng kiểm tra nhà nước về chất lượng sau khi thông quan

- Trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan kiểm tra xác nhận người nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của người nhập khẩu. Người nhập khẩu nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa;

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc (riêng đối với nhóm sản phẩm xi măng, phụ gia cho xi măng, bê tông và vữa là 35 ngày) kể từ ngày thông quan hàng hóa, người nhập khẩu phải nộp bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu của người nhập khẩu) Giấy chứng nhận hợp quy và kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa (được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận hợp quy và tổ chức thử nghiệm đã có tên trong bản đăng ký) nộp cho Cơ quan kiểm tra.

- Trường hợp, hàng hóa đã được tổ chức chứng nhận đánh giá tại nước xuất khẩu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thông quan, người nhập khẩu phải nộp bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu của người nhập khẩu) Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật cho cơ quan kiểm tra.

Người nhập khẩu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bảo đảm hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng. Trường hợp hàng hóa không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, người nhập khẩu phải kịp thời báo cáo cơ quan kiểm tra, đồng thời tổ chức việc xử lý, thu hồi hàng hóa này theo quy định của pháp luật.

* Cách thức thực hiện

- Nộp hồ sơ trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trường hợp các hệ thống này gặp sự cố hoặc trường hợp bất khả kháng khiến không thể trao đổi thông tin điện tử, việc xử lý được thực hiện theo Điều 17 Nghị định 85/2019/NĐ-CP về cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (nộp Bằng hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp).

* Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ:

+ Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu theo Mẫu số 01 của Quyết định 251/QĐ-BXD năm 2026;

+ Bản sao Hợp đồng, Danh mục hàng hóa (nếu có);

+ Bản sao (có xác nhận của người nhập khẩu) vận đơn, hóa đơn, tờ khai hàng hóa nhập khẩu (nếu có);

+ Bản sao chứng chỉ chất lượng của nước xuất khẩu (giấy chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm) (nếu có);

+ Bản sao giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có),

+ Ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa có các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định);

+ Chứng nhận lưu hành tự do CFS (nếu có).

+ Giấy chứng nhận hợp quy (đối với hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu áp dụng kiểm tra nhà nước về chất lượng sau khi thông quan do tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định cấp), trong đó có các thông tin liên quan đến hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu. Trường hợp Giấy chứng nhận hợp quy cấp cho lô hàng, phải có các thông tin liên quan đến lô hàng nhập khẩu (tên hàng hóa; nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; khối lượng/số lượng; tờ khai hàng hóa nhập khẩu; hóa đơn); Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ nhập khẩu.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết

01 (một) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Xây dựng (Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng): Nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh (hoặc nơi đặt văn phòng đại diện, chi nhánh, nhà máy sản xuất); Nơi có 6 cửa khẩu được doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa; Nơi doanh nghiệp làm thủ tục hải quan đối với lô hàng hóa.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.

- Cơ quan trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.

- Cơ quan phối hợp: Không có.

* Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu.

* Phí, lệ phí: không.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cải tạo, xây dựng nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất