Ngày 12 3 2025 dương tốt hay xấu? Ngày 12 tháng 3 năm 2025 là thứ mấy, bao nhiêu âm?

Dương Thanh Trúc 1,168 lượt xem
09:00 | 08/03/2025
Ngày 12 3 2025 dương tốt hay xấu? Ngày 12 tháng 3 năm 2025 là thứ mấy, bao nhiêu âm?
Nội dung chính
  1. Ngày 12 3 2025 dương tốt hay xấu? Ngày 12 tháng 3 năm 2025 là thứ mấy, bao nhiêu âm?
  2. NLĐ làm việc ban đêm ngày 12 3 2025 dương được trả thêm bao nhiêu phần trăm tiền lương?
  3. Người lao động tạm ứng tiền lương có bị tính lãi hay không?

Ngày 12 3 2025 dương tốt hay xấu? Ngày 12 tháng 3 năm 2025 là thứ mấy, bao nhiêu âm?

Theo lịch âm dương 2025, ngày 12 tháng 3 năm 2025 là thứ Tư nhằm ngày 13 tháng 2 năm 2025 Âm lịch. Ngày 12 3 2025 dương là không tốt cũng không xấu. Cụ thể:

- Giờ Hoàng Đạo: Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59).

- Giờ Hắc Đạo: Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59).

Ngày 12 3 2025 dương tốt hay xấu? Ngày 12 tháng 3 năm 2025 là thứ mấy, bao nhiêu âm?

Ngày 12 3 2025 dương tốt hay xấu? Ngày 12 tháng 3 năm 2025 là thứ mấy, bao nhiêu âm? (Hình từ Internet)

NLĐ làm việc ban đêm ngày 12 3 2025 dương được trả thêm bao nhiêu phần trăm tiền lương?

Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau:

Điều 112. Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Căn cứ tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ cụ thể như sau:

Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, ngày 12 3 2025 dương rơi vào thứ Tư trong tuần nhằm ngày 13 tháng 2 năm 2025 âm lịch và không phải ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Trường hợp người lao động việc ban đêm vào ngày này thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

Mặt khác, nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc được trả tiền làm thêm giờ và tiền làm việc ban đêm, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần.

Người lao động tạm ứng tiền lương có bị tính lãi hay không?

Căn cứ theo Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau:

Điều 101. Tạm ứng tiền lương
1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi.
2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng.
Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.
3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.

Như vậy, theo quy định người lao động tạm ứng tiền lương sẽ không bị tính lãi. Việc tạm ứng lương thực hiện theo điều kiện do hai bên thỏa thuận. Theo đó, người lao động được tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng.

Mặt khác, nếu nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.

Logo Thư viện Pháp luật
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật và Cuộc sống Xem thêm

Bài viết mới nhất