Ngày 1 tháng 4 là ngày tốt hay xấu? 1 tháng 4 năm 2025 là thứ mấy, bao nhiêu âm?
Theo Lịch âm dương 2025, ngày 1 tháng 4 năm 2025 là thứ Ba nhằm ngày 4 tháng 3 năm 2025 âm lịch. Ngày 1 4 năm 2025 Dương lịch được xem là một ngày xấu. Cụ thể:
- Giờ Hoàng Đạo (Giờ tốt): Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
- Giờ Hắc Đạo (Giờ xấu): Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h).
Vì ngày 1 tháng 4 là ngày Hắc đạo, bạn nên tránh thực hiện một số công việc quan trọng như:
- Cưới hỏi: Ngày Hắc đạo thường không thuận lợi cho các sự kiện quan trọng như cưới xin.
- Khai trương, xây dựng: Nếu có ý định mở cửa hàng, làm nhà cửa, thì ngày này không phải là ngày lý tưởng.
- Xuất hành, ký kết hợp đồng: Ngày Hắc đạo cũng không phải là ngày tốt để đi xa hay ký các hợp đồng quan trọng.
Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Ngày 1 tháng 4 là ngày tốt hay xấu 2025? 1 tháng 4 năm 2025 là thứ mấy, bao nhiêu âm?"

Ngày 1 tháng 4 là ngày tốt hay xấu? 1 tháng 4 năm 2025 là thứ mấy, bao nhiêu âm? (Hình từ Internet)
Đi làm thêm giờ vào ban đêm ngày 1 tháng 4 năm 2025 được tính lương ra sao?
Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau:
Điều 112. Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.
Tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ cụ thể như sau:
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, ngày 1 4 2025 dương rơi vào thứ Ba trong tuần nhằm ngày 4 tháng 3 năm 2025 âm lịch và không phải ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Trường hợp người lao động đi làm thêm giờ vào ban đêm vào ngày này thì được tính tiền lương như sau:
- Được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm ít nhất bằng 150%.
- Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường nếu làm việc vào ban đêm.
- Nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc được trả tiền làm thêm giờ và tiền làm việc ban đêm, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần.
Thẩm quyền quản lý nhà nước về lao động là ai?
Căn cứ theo Điều 213 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thẩm quyền quản lý nhà nước về lao động bao gồm:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi cả nước.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về lao động.
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong quản lý nhà nước về lao động.
- Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi địa phương mình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];