Mức phạt hành vi nghiệm thu công trình không đảm bảo chất lượng hiện nay là bao nhiêu tiền?

Nguyễn Thị Tú Uyên 174 lượt xem
15:50 | 11/08/2025
Mức phạt hành vi nghiệm thu công trình không đảm bảo chất lượng hiện nay là bao nhiêu tiền? Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Mức phạt hành vi nghiệm thu công trình không đảm bảo chất lượng hiện nay là bao nhiêu tiền?
  2. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình gồm những gì?
  3. Trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu công trình hoàn thành được quy định như thế nào?

Mức phạt hành vi nghiệm thu công trình không đảm bảo chất lượng hiện nay là bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 16/2022/NĐ-CP vi phạm quy định về nghiệm thu công trình xây dựng cụ thể đối với việc công trình đã nghiệm thu nhưng không đảm bảo về chất lượng công trình có thể bị xử phạt như sau:

Điều 18. Vi phạm quy định về nghiệm thu công trình xây dựng
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nghiệm thu không đúng trình tự, thủ tục quy định.
b) Không gửi văn bản đến cơ quan chuyên môn về xây dựng đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định.
2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi đưa bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng khi chưa tổ chức nghiệm thu theo quy định.
3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nghiệm thu khi khối lượng công việc chưa thực hiện hoặc khối lượng nghiệm thu lớn hơn khối lượng thực tế đã thực hiện đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP.
b) Công trình đã nghiệm thu nhưng không đảm bảo về chất lượng công trình.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, chủ đầu tư phải có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
b) Buộc trong thời gian từ 1 tháng đến 3 tháng, chủ đầu tư phải tổ chức nghiệm thu bộ phận công trình, hạng mục công trình đã đưa vào sử dụng với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
c) Buộc tổ chức nghiệm thu lại theo thực tế thi công và buộc thu hồi số tiền đã nghiệm thu, thanh toán sai về tài khoản chủ đầu tư với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
d) Buộc khắc phục chất lượng công trình theo đúng quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

Như vậy, đối với việc công trình đã nghiệm thu nhưng không đảm bảo về chất lượng công trình có thể bị xử phạt tiền từ 100 triệu đến 120 triệu đồng. Bên cạnh đó, còn buộc khắc phục chất lượng công trình theo đúng quy định.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP).

Mức phạt hành vi vi phạm trong công tác nghiệm thu công trình hiện nay là bao nhiêu tiền?

Mức phạt hành vi nghiệm thu công trình không đảm bảo chất lượng hiện nay là bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình gồm những gì?

Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình được quy định cụ thể tại Điều 10 Nghị định 06/2021/NĐ-CP cụ thể như sau:

[1] Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm:

- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình;

- Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình;

- Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình;

- Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng trong thi công xây dựng công trình;

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;

- Quản lý các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng.

[2] Các nội dung tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 10 Nghị định 06/2021/NĐ-CP được quy định tại Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Nội dung tại điểm đ khoản 1 Điều 10 Nghị định 06/2021/NĐ-CP được quy định tại Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu công trình hoàn thành được quy định như thế nào?

Trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình được quy định tại khoản 6 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP như sau:

- Trước 15 ngày đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc trước 10 ngày đối với công trình còn lại so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định tại Điều 23 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, chủ đầu tư phải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định 06/2021/NĐ-CP tới cơ quan chuyên môn về xây dựng;

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, trường hợp công trình không được kiểm tra trong quá trình thi công theo quy định tại khoản 5 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP thì thực hiện kiểm tra theo các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP; ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư theo quy định tại Phụ lục VII Nghị định 06/2021/NĐ-CP hoặc ra văn bản không chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư trong đó nêu rõ các nội dung còn tồn tại cần được khắc phục. Thời hạn ra văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 30 ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và 20 ngày đối với công trình còn lại kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu;

- Trong quá trình kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan giải trình, khắc phục các tồn tại (nếu có) và yêu cầu thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình theo quy định tại Điều 5 Nghị định 06/2021/NĐ-CP;

- Cơ quan có thẩm quyền được mời các tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu.

Lưu ý: Việc kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của chủ đầu tư về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng và trách nhiệm của các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng về chất lượng công trình xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cải tạo, xây dựng nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất