Mẫu hợp đồng mua bán đất mới nhất 2026 là mẫu nào? Tải mẫu?
Hợp đồng mua bán đất có thể hiểu là văn bản thỏa thuận giữa bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bên bán) và bên nhận chuyển nhượng (bên mua), theo đó bên bán chuyển giao quyền sử dụng một thửa đất hợp pháp cho bên mua và bên mua trả cho bên bán một khoản tiền tương ứng.
Dưới đây là mẫu hợp đồng mua bán đất mới nhất 2026 theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 96/2024/NĐ-CP (áp dụng trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản):
TẢI VỀ Mẫu hợp đồng mua bán đất mới nhất 2026
Trường hợp mua bán đất không thuộc trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản thì người đọc có thể tham khảo biểu mẫu sau:

TẢI VỀ Mẫu hợp đồng mua bán đất mới nhất 2026
Hiện nay, thị trường mua bán đất năm 2026 đang ghi nhận mức độ quan tâm tăng mạnh nhờ pháp lý minh bạch hơn theo Luật Đất đai 2024, hạ tầng giao thông được đầu tư đồng bộ. Nhu cầu tìm kiếm đất ở, đất vườn, đất thổ cư và đất đầu tư tăng đều, đặc biệt tại những khu vực có quy hoạch rõ ràng và khả năng sinh lợi tốt. Đây được xem là thời điểm phù hợp để người mua khảo sát, nắm bắt cơ hội và lựa chọn các sản phẩm đất có pháp lý hoàn thiện, tiềm năng tăng giá bền vững.
Dưới đây là danh sách mua bán đất mới nhất năm 2026 để người đọc dễ dàng tham khảo và lựa chọn:
>>> Xem chi tiết: Bán đất ngay KCN Mỹ Phước, Bình Dương, 300m2, sổ riêng, giá 600 triệu
>>> Xem chi tiết: Bán đất Yên Nghĩa, Hà Đông, lô góc, nở hậu, 60m2, giá hơn 8 tỷ
>>> Xem chi tiết: BÁN ĐẤT VÕ VĂN HÁT, THỦ ĐỨC, NGAY CỔNG TRƯỜNG THPT LONG TRƯỜNG, 56,5M2, 3,95 TỶ
>>> Xem toàn bộ: Mua bán Đất Mới nhất Tháng 1/2026
*Trên đây là thông tin Mẫu hợp đồng mua bán đất mới nhất 2026 là mẫu nào? Tải mẫu?

Mẫu hợp đồng mua bán đất mới nhất 2026 là mẫu nào? Tải mẫu? (Hình từ Internet)
Bảng giá đất mới nhất 2026 có áp dụng để tính thuế thu nhập trong mua bán đất không?
Theo quy định tại Điều 159 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi bởi Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024), bảng giá đất 2026 được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
Như vậy, bảng giá đất mới nhất 2026 được áp dụng để tính thuế thu nhập từ mua bán đất (chuyển quyền sử dụng đất) đối với hộ gia đình, cá nhân.
Quy định trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất có điều kiện thế nào?
Tại Điều 48 Luật Đất đai 2024, trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất có điều kiện được quy định cụ thể như sau:
(1) Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 được để thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai 2024.
+ Trường hợp người sử dụng đất chết mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai 2024 thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường tài sản gắn liền với đất cho người thừa kế theo quy định của pháp luật;
+ Trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai 2024 thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi.
Diện tích đất đã thu hồi được dùng để tiếp tục giao đất, cho thuê đất cho cá nhân khác là người dân tộc thiểu số theo chính sách quy định tại Điều 16 Luật Đất đai 2024.
(2) Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 thì được thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng chính sách.
(3) Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 không được chuyển nhượng, góp vốn, tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Mục (1) và Mục (2) nêu trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];