Khi phụ lục hợp đồng mua bán đất có điều khoản mâu thuẫn với hợp đồng gốc, giải quyết ra sao theo luật?

Võ Phi 924 lượt xem
15:15 | 02/10/2025
Phụ lục hợp đồng mua bán đất có điều khoản trái với hợp đồng thì giải quyết ra sao? Khi phụ lục hợp đồng mua bán đất không rõ ràng, căn cứ nào để giải thích và áp dụng điều khoản?
Nội dung chính
  1. Khi phụ lục hợp đồng mua bán đất có điều khoản mâu thuẫn với hợp đồng gốc, giải quyết ra sao theo luật?
  2. Khi phụ lục hợp đồng mua bán đất không rõ ràng thì dựa vào căn cứ nào để giải thích?
  3. Phụ lục hợp đồng mua bán đất do bị nhầm lẫn có bị vô hiệu không?

Khi phụ lục hợp đồng mua bán đất có điều khoản mâu thuẫn với hợp đồng gốc, giải quyết ra sao theo luật?

Căn cứ theo Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định cụ thể về phụ lục hợp đồng như sau:

Điều 403. Phụ lục hợp đồng
1. Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.
2. Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.

Như vậy, thông qua quy định trên thì hợp đồng mua bán đất có thể kèm theo Phụ lục. Tuy nhiên, nội dung của phụ lục hợp đồng mua bán đất không được trái với nội dung của hợp đồng.

Trường hợp, Phụ lục hợp đồng mua bán đất có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.

Khi phụ lục hợp đồng mua bán đất có điều khoản mâu thuẫn với hợp đồng gốc, giải quyết ra sao theo luật?

Khi phụ lục hợp đồng mua bán đất có điều khoản mâu thuẫn với hợp đồng gốc, giải quyết ra sao theo luật? (Hình từ Internet)

Khi phụ lục hợp đồng mua bán đất không rõ ràng thì dựa vào căn cứ nào để giải thích?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định cụ thể về phụ lục hợp đồng như sau:

Điều 403. Phụ lục hợp đồng
1. Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 404 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định cụ thể về giải thích hợp đồng như sau:

Điều 404. Giải thích hợp đồng
1. Khi hợp đồng có điều khoản không rõ ràng thì việc giải thích điều khoản đó không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý chí của các bên được thể hiện trong toàn bộ quá trình trước, tại thời điểm xác lập, thực hiện hợp đồng.
2. Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì phải giải thích theo nghĩa phù hợp nhất với mục đích, tính chất của hợp đồng.
3. Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải được giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng.
4. Các điều khoản trong hợp đồng phải được giải thích trong mối liên hệ với nhau, sao cho ý nghĩa của các điều khoản đó phù hợp với toàn bộ nội dung hợp đồng.
[....]

Như vậy, thông qua quy định trên thì phụ lục hợp đồng không rõ ràng thì việc giải thích điều khoản đó không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý chí của các bên được thể hiện trong toàn bộ quá trình trước, tại thời điểm xác lập, thực hiện hợp đồng.

Phụ lục hợp đồng mua bán đất do bị nhầm lẫn có bị vô hiệu không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 407 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định cụ thể về hợp đồng vô hiệu như sau:

Điều 407. Hợp đồng vô hiệu
1. Quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.
2. Sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính. Quy định này không áp dụng đối với biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
3. Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp các bên thỏa thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chính.

Đồng thời căn cứ theo Điều 126 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định cụ thể về

Điều 126. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn
1. Trường hợp giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn không vô hiệu trong trường hợp mục đích xác lập giao dịch dân sự của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập giao dịch dân sự vẫn đạt được.

Như vậy, thông qua quy định trên thì phụ lục hợp đồng mua bán đất được xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu.

Trừ trường hợp, phụ lục hợp đồng mua bán đất được xác lập có sự nhầm lẫn không vô hiệu trong trường hợp mục đích xác lập giao dịch dân sự của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập giao dịch dân sự vẫn đạt được.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Phi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Giao dịch nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất