Giờ đẹp ngày 14 3 2025? Ngày 14 tháng 3 năm 2025 là thứ mấy?

Dương Thanh Trúc 712 lượt xem
07:15 | 14/03/2025
Giờ đẹp ngày 14 3 2025? Ngày 14 tháng 3 năm 2025 là thứ mấy? Lao động nữ làm thêm giờ ban đêm ngày 14 3 2025 được tính lương ra sao?
Nội dung chính
  1. Giờ đẹp ngày 14 3 2025? Ngày 14 tháng 3 năm 2025 là thứ mấy?
  2. Lao động nữ làm thêm giờ ban đêm ngày 14 3 2025 được tính lương ra sao?
  3. Hợp đồng đào tạo nghề cho người lao động được ký kết trong trường hợp nào?

Giờ đẹp ngày 14 3 2025? Ngày 14 tháng 3 năm 2025 là thứ mấy?

Căn cứ vào lịch âm dương 2025, ngày 14 tháng 3 năm 2025 là thứ Sáu nhằm ngày 15 tháng 2 năm 2025 âm lịch.

Theo đó, giờ đẹp là một khái niệm trong phong thủy, tâm linh và văn hóa dân gian, mang ý nghĩa là khoảng thời gian tốt, mang lại may mắn, thuận lợi cho những công việc quan trọng như cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành, ký kết hợp đồng,.... Giờ đẹp ngày 14 3 2025 như sau: Tí (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Mão (5:00-6:59); Ngọ (11:00-12:59); Thân (15:00-16:59); Dậu (17:00-18:59)

Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Giờ đẹp ngày 14 3 2025? Ngày 14 tháng 3 năm 2025 là thứ mấy?"

Giờ đẹp ngày 14 3 2025? Ngày 14 tháng 3 năm 2025 là thứ mấy?

Giờ đẹp ngày 14 3 2025? Ngày 14 tháng 3 năm 2025 là thứ mấy? (Hình từ Internet)

Lao động nữ làm thêm giờ ban đêm ngày 14 3 2025 được tính lương ra sao?

Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau:

Điều 112. Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Ngoài ra, tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ cụ thể như sau:

Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, ngày 14 3 2025 dương rơi vào thứ Sáu trong tuần nhằm ngày 15 2 2025 âm lịch và không phải ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Nếu lao động nữ làm thêm giờ vào ban đêm vào ngày này thì được tính tiền lương theo quy định dưới đây:

- Được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm ít nhất bằng 150%.

- Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường nếu làm việc vào ban đêm.

- Nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc được trả tiền làm thêm giờ và tiền làm việc ban đêm, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần.

Hợp đồng đào tạo nghề cho người lao động được ký kết trong trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 62 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề như sau:

Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề
1. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.
Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Nghề đào tạo;
b) Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo;
c) Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo;
[...]

Như vậy, hợp đồng đào tạo nghề cho người lao động được ký kết trong trường hợp người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động. Theo đó, hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.


Logo Thư viện Pháp luật
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật và Cuộc sống Xem thêm

Bài viết mới nhất