Giá vật liệu xây dựng tỉnh Thái Nguyên tháng 10 năm 2025 mới nhất?
Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Công bố 3360/SXD-QLKT&VL năm 2025 giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình tháng 10 năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
>>> TẢI VỀ Công bố 3360/SXD-QLKT&VL giá vật liệu xây dựng tỉnh Thái Nguyên tháng 10 2025
>>> TẢI VỀ giá vật liệu xây dựng tỉnh Thái Nguyên tháng 10 2025
Theo đó, Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình thời điểm tháng 10 năm 2025 một số nội dung như sau:
[1] Các chủ đầu tư, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 10/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng căn cứ vào địa điểm xây dựng công trình, địa điểm cung cấp vật tư, khối lượng vật liệu xây dựng, mục tiêu đầu tư, tính chất công trình, điều kiện xây dựng, yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và quy định về quản lý chất lượng công trình để xem xét, lựa chọn loại vật liệu hợp lý, xác định cước phí vận chuyển, bốc xếp vật liệu đến hiện trường xây dựng, từ đó xác định giá vật liệu phù hợp với yêu cầu đặc thù của công trình và mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với mục tiêu đầu tư, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí và phù hợp với tình hình thị trường thực tế tại địa phương.
[2] Để nghị Chủ đầu tư cần đánh giá, xem xét và chịu trách nhiệm khi lựa chọn giá vật liệu xây dựng trong Công bố thông tin giá (bao gồm trường hợp chủng loại vật liệu có nhiều mức giá theo chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy cách, tỷ lệ thành phần nhà sản xuất…) để thực hiện quản lý chi phí dự án theo các tiêu chí như sau:
- Yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến vật liệu xây dựng (gồm các yêu cầu về sử dụng vật liệu tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường…) phù hợp với thuyết minh thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật,…
- Yêu cầu về chất lượng, nguồn gốc, xuất xứ vật liệu xây dựng (gồm cả yêu cầu về sử dụng vật liệu nhập khẩu…).
- Khả năng cung ứng vật liệu liên quan đến cự ly vận chuyển, tiến độ, khối lượng cung cấp, điều kiện thương mại.
- Các điều kiện cụ thể khác theo từng dự án, công trình.
[3] Trường hợp vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá hoặc đã có nhưng chủng loại vật liệu không phù hợp với yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng, khả năng cung ứng và các điều kiện cụ thể khác theo từng dự án, công trình thì giá vật liệu xây dựng để xác định giá xây dựng công trình thực hiện theo hướng dẫn tại mục 3 Phụ lục Sửa đổi, bổ sung một số Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 11/2021/TT-BXD của Thông tư 14/2023/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2021/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
[...]
>>> Xem chi tiết tại Công bố 3360/SXD-QLKT&VL giá vật liệu xây dựng tỉnh Thái Nguyên tháng 10 2025.

Giá vật liệu xây dựng tỉnh Thái Nguyên tháng 10 năm 2025 mới nhất? (Hình từ Internet)
Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường nhóm III theo quy định mới nhất?
Căn cứ theo tiểu mục 1 Mục III Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường nhóm III bao gồm:
- Cát xây dựng hoặc san lấp: cát lòng sông, lòng hồ và khu vực biển (trừ cát trắng silic) không có hoặc có các khoáng vật cassiterit, volframit, monazit, ziricon, ilmenit, vàng đi kèm nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cát các loại, trừ cát trắng silic và các loại cát quy định trên và các loại cát thuộc khoáng sản nhóm IV.
- Đất sét làm gạch, ngói theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam và không nằm trong danh mục khoáng sản thuộc quy hoạch khoáng sản nhóm I hoặc quy hoạch khoáng sản nhóm II.
- Cuội, sỏi, sạn không chứa vàng, platin, đá quý và đá bán quý; đá ong không chứa kim loại tự sinh hoặc khoáng sản kim loại.
- Đá cát kết, đá quarzit không nằm trong danh mục khoáng sản thuộc quy hoạch khoáng sản nhóm I hoặc quy hoạch khoáng sản nhóm II và không chứa hoặc có chứa các khoáng vật kim loại, kim loại tự sinh, nguyên tố xạ, hiếm mà không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Đá trầm tích các loại (trừ diatomit, bentonit), đá bazan dạng cột hoặc dạng bọt, đá magma (trừ đá syenit nephelin), đá biến chất (trừ đá phiến mica giàu vermiculit) không chứa hoặc có chứa các khoáng vật kim loại, kim loại tự sinh, đá quý, đá bán quý và các nguyên tố xạ, hiếm nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, không nằm trong danh mục khoáng sản thuộc quy hoạch khoáng sản nhóm I hoặc quy hoạch khoáng sản nhóm II.
- Đá phiến các loại, trừ đá phiến lợp, đá phiến cháy và đá phiến có chứa khoáng vật disten hoặc silimanit có hàm lượng lớn hơn 30%.
- Đá vôi, sét vôi, đá hoa (trừ nhũ đá vôi, đá vôi trắng và đá hoa trắng) không nằm trong danh mục khoáng sản thuộc quy hoạch khoáng sản nhóm I hoặc quy hoạch khoáng sản nhóm II.
- Đá dolomit, đá vôi dolomit không nằm trong danh mục khoáng sản thuộc quy hoạch khoáng sản nhóm I hoặc quy hoạch khoáng sản nhóm II.
Giá xây dựng công trình bao gồm những gì?
Căn cứ Điều 24 Nghị định 10/2021/NĐ-CP quy định về giá xây dựng công trình như sau:
(1) Giá xây dựng công trình gồm đơn giá xây dựng chi tiết và giá xây dựng tổng hợp, làm cơ sở để xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng.
- Đơn giá xây dựng chi tiết được xác định cho các công tác xây dựng;
- Giá xây dựng tổng hợp được xác định theo nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình.
(2) Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định trên cơ sở định mức xây dựng, giá vật tư, vật liệu, cấu kiện xây dựng, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công và các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình tại thời điểm xác định và các quy định khác có liên quan hoặc theo đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện.
(3) Giá xây dựng tổng hợp của công trình được xác định trên cơ sở tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết cho một đơn vị tính của nhóm công tác, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình, theo giá được công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];