Điểm chuẩn lớp 10 Tp HCM ba năm gần đây chi tiết nhất?
Kỳ thi lớp 10 diễn ra ngày 7-8/6 /2025 với ba môn Toán, Ngữ Văn, Ngoại ngữ. Đây là năm đầu tiên học sinh lớp 10 thi theo chương trình mới, điểm xét tuyển là tổng ba môn không nhân hệ số, tối đa 30 nếu thí sinh không có điểm cộng ưu tiên, khuyến khích.
Dưới đây là điểm chuẩn lớp 10 ở Tp HCM trong ba năm 2022-2024, tính theo trung bình môn tham khảo:
TT | Trường THPT | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
Quận 1 | ||||
1 | Trưng Vương | 21 | 21,5 | 21 |
2 | Bùi Thị Xuân | 22,25 | 23,5 | 22,25 |
3 | Ten Lơ Man | 17,75 | 18,25 | 18,25 |
4 | Năng khiếu TDTT | 12 | 13,5 | 13 |
5 | Lương Thế Vinh | 21 | 20,25 | 20,5 |
6 | THCS-THPT Trần Đại Nghĩa | - | - | 20 |
Quận 3 | ||||
7 | Lê Quý Đôn | 22,25 | 23,25 | 22,5 |
8 | Nguyễn Thị Minh Khai | 23,25 | 24,25 | 23,25 |
9 | Lê Thị Hồng Gấm | 13,5 | 14,25 | 14,75 |
10 | Marie Curie | 19,5 | 20 | 19,75 |
11 | Nguyễn Thị Diệu | 16 | 15,5 | 15,25 |
Quận 4 | ||||
12 | Nguyễn Trãi | 13 | 13,25 | 13,75 |
13 | Nguyễn Hữu Thọ | 15 | 16,25 | 16 |
Quận 5 | ||||
14 | Trung học Thực hành ĐH Sài Gòn | 20,75 | 21,75 | 21 |
15 | Hùng Vương | 18,25 | 19,25 | 18,25 |
16 | Trung học thực hành - ĐHSP | 19,75 | 22,5 | 23 |
17 | Trần Khai Nguyên | 20,25 | 21,25 | 19,75 |
18 | Trần Hữu Trang | 14 | 14,25 | 13,75 |
Quận 6 | ||||
19 | Mạc Đĩnh Chi | 22,75 | 23,25 | 22,5 |
20 | Bình Phú | 19,5 | 21 | 19,5 |
21 | Nguyễn Tất Thành | 16,75 | 17,75 | 17 |
22 | Phạm Phú Thứ | 15 | 15,5 | 14,75 |
Quận 7 | ||||
23 | Lê Thánh Tôn | 17 | 18,5 | 17,25 |
24 | Tân Phong | 13,5 | 13,75 | 14 |
25 | Ngô Quyền | 19,75 | 20,25 | 18,75 |
26 | Nam Sài Gòn | 18,75 | 20,25 | 20,25 |
Quận 8 | ||||
27 | Lương Văn Can | 12 | 13,5 | 13,5 |
28 | Ngô Gia Tự | 12,5 | 12 | 14 |
29 | Tạ Quang Bửu | 15 | 14,25 | 15,25 |
30 | Nguyễn Văn Linh | 10,5 | 11,25 | 11,25 |
31 | Võ Văn Kiệt | 16 | 16,25 | 16,5 |
32 | Chuyên Năng khiếu TDTT Nguyễn Thị Định | 13 | 13,25 | 13 |
TP Thủ Đức | ||||
33 | Giồng Ông Tố | 17,5 | 18,5 | 16,75 |
34 | Thủ Thiêm | 13,75 | 14,5 | 14 |
35 | Nguyễn Huệ | 15,5 | 17 | 15,25 |
36 | Phước Long | 16,75 | 18,5 | 16,25 |
37 | Long Trường | 11 | 12,25 | 12 |
38 | Nguyễn Văn Tăng | 10,75 | 11,75 | 11 |
39 | Dương Văn Thì | 14 | 16,25 | 14,75 |
40 | Nguyễn Hữu Huân | 23,25 | 23,75 | 23,25 |
41 | Thủ Đức | 20,5 | 21,5 | 20,5 |
42 | Tam Phú | 17,25 | 19 | 18 |
43 | Hiệp Bình | 14,5 | 15 | 14 |
44 | Đào Sơn Tây | 12 | 12,75 | 13,5 |
45 | Linh Trung | 14,5 | 15,5 | 15 |
46 | Bình Chiểu | 12,5 | 13,25 | 14 |
Quận 10 | ||||
47 | Nguyễn Khuyến | 17,5 | 19,5 | 18,25 |
48 | Nguyễn Du | 20,5 | 21,25 | 19,5 |
49 | Nguyễn An Ninh | 14,75 | 15 | 15,25 |
50 | THCS-THPT Diên Hồng | 14 | 15,25 | 15 |
51 | THCS-THPT Sương Nguyệt Anh | 13,75 | 13,5 | 14,25 |
Quận 11 | ||||
52 | Nguyễn Hiền | 18,5 | 19 | 19,75 |
53 | Trần Quang Khải | 16 | 17 | 16,75 |
54 | Nam Kỳ Khởi Nghĩa | 15,75 | 15,5 | 15,5 |
Quận 12 | ||||
55 | Võ Trường Toản | 20,75 | 21,25 | 20,75 |
56 | Trường Chinh | 17,75 | 18,25 | 18 |
57 | Thạnh Lộc | 16 | 16,5 | 16,25 |
Quận Bình Thạnh | ||||
58 | Thanh Đa | 14,75 | 14,75 | 15 |
59 | Võ Thị Sáu | 19,75 | 21 | 19,5 |
60 | Gia Định | 23 | 24,5 | 23 |
61 | Phan Đăng Lưu | 14,5 | 15,75 | 16 |
62 | Trần Văn Giàu | 15,75 | 17,25 | 17,25 |
63 | Hoàng Hoa Thám | 18,5 | 19,25 | 18,25 |
Quận Gò Vấp | ||||
64 | Gò Vấp | 16,5 | 17,25 | 16,5 |
65 | Nguyễn Công Trứ | 20 | 21,25 | 20,25 |
66 | Trần Hưng Đạo | 19,5 | 20,5 | 19,75 |
67 | Nguyễn Trung Trực | 17 | 18,25 | 17,25 |
Quận Phú Nhuận | ||||
68 | Phú Nhuận | 22,5 | 23,5 | 22,5 |
69 | Hàn Thuyên | 15,25 | 15,25 | 15,25 |
Quận Tân Bình | ||||
70 | Tân Bình | 19 | 20,25 | 19,5 |
71 | Nguyễn Chí Thanh | 20 | 20,25 | 18,25 |
72 | Nguyễn Thượng Hiền | 24,25 | 25,5 | 24,25 |
73 | Nguyễn Thái Bình | 17,75 | 17,25 | 17 |
Quận Tân Phú | ||||
74 | Trần Phú | 22,75 | 23,5 | 23,25 |
75 | Tây Thạnh | 21 | 21,75 | 21 |
76 | Lê Trọng Tấn | 19 | 20,25 | 19,5 |
Quận Bình Tân | ||||
77 | Vĩnh Lộc | 16,25 | 17 | 16,5 |
78 | Nguyễn Hữu Cảnh | 17,5 | 19 | 18 |
79 | Bình Hưng Hòa | 17,25 | 18,25 | 18,5 |
80 | Bình Tân | 14,5 | 15,25 | 15 |
81 | An Lạc | 15 | 15,75 | 15,25 |
Huyện Bình Chánh | ||||
82 | Bình Chánh | 11 | 12 | 13,5 |
83 | Tân Túc | 12 | 12,75 | 14 |
84 | Vĩnh Lộc B | 13,5 | 14,25 | 15,75 |
85 | Năng khiếu TDTT Bình Chánh | 11 | 11,5 | 14 |
86 | Phong Phú | 10,5 | 11 | 12,5 |
87 | Lê Minh Xuân | 14 | 13,25 | 15 |
88 | Đa Phước | 10,5 | 10,5 | 11,5 |
Huyện Cần Giờ | ||||
89 | THCS-THPT Thạnh An | 10,5 | 10,5 | - |
90 | Bình Khánh | 10,5 | 10,5 | 10,5 |
91 | Cần Thạnh | 10,5 | 10,5 | 10,5 |
92 | An Nghĩa | 10,5 | 10,5 | 10,5 |
Huyện Củ Chi | ||||
93 | Củ Chi | 15 | 14,75 | 16,25 |
94 | Quang Trung | 12 | 11,25 | 13 |
95 | An Nhơn Tây | 10,5 | 10,5 | 11,5 |
96 | Trung Phú | 12,75 | 14,75 | 15,5 |
97 | Trung Lập | 10,5 | 10,5 | 11,75 |
98 | Phú Hòa | 12 | 12 | 13,5 |
99 | Tân Thông Hội | 13 | 14 | 14,75 |
Huyện Hóc Môn | ||||
100 | Nguyễn Hữu Cầu | 22 | 23 | 22,5 |
101 | Lý Thường Kiệt | 19 | 19,75 | 19,75 |
102 | Bà Điểm | 17,75 | 18,75 | 18,5 |
103 | Nguyễn Văn Cừ | 14,5 | 15 | 16,5 |
104 | Nguyễn Hữu Tiến | 17 | 18 | 18 |
105 | Phạm Văn Sáng | 15,5 | 16,25 | 16,75 |
106 | Hồ Thị Bi | 15 | 16,5 | 17,5 |
Huyện Nhà Bè | ||||
107 | Long Thới | 12,75 | 12,75 | 12,25 |
108 | Phước Kiển | 12 | 11,25 | 12,75 |
109 | Dương Văn Dương | 13 | 13 | 13 |
Lưu ý: Điểm chuẩn lớp 10 Tp HCM ba năm gần đây chỉ mang tính chất tham khảo.

Điểm chuẩn lớp 10 Tp HCM ba năm gần đây chi tiết nhất? (Hình từ Internet)
Quy định về nguyên tắc tuyển sinh lớp 10 như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ban hành theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định về nguyên tắc tuyển sinh lớp 10 như sau:
Việc tổ chức tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông thực hiện theo các nguyên tắc sau:
[1] Bảo đảm an toàn, khách quan, công bằng và nghiêm túc.
[2] Bảo đảm thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
[3] Bảo đảm mục tiêu giáo dục toàn diện trong giai đoạn giáo dục cơ bản.
Quy trình tuyển sinh lớp 10 được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ban hành theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định về quy trình tuyển sinh lớp 10 như sau:
Quy trình tuyển sinh trung học phổ thông
(1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông. Kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông bao gồm các nội dung cơ bản sau: đối tượng tuyển sinh; chỉ tiêu và địa bàn tuyển sinh; phương thức tuyển sinh; chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích; thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh. Kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông được công bố trước ngày 31 tháng 3 hằng năm.
Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí quyết định sau khi thống nhất với Sở Giáo dục và Đào tạo nơi trường đặt trụ sở.
(2) Căn cứ kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông đã được phê duyệt, Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông xây dựng và thông báo công khai kế hoạch tuyển sinh của nhà trường; tổ chức việc đăng kí tuyển sinh, tiếp nhận và chuẩn bị nội dung đăng kí tuyển sinh.
(3) Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông tổ chức việc tuyển sinh theo kế hoạch tuyển sinh đã được phê duyệt; đề xuất danh sách học sinh trúng tuyển với Hiệu trưởng nhà trường để trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, danh sách học sinh trúng tuyển do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí phê duyệt.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];