Điểm chuẩn lớp 10 Hà Nội qua các năm đầy đủ, chi tiết?

Nguyễn Thị Mỹ Tâm 4,110 lượt xem
09:09 | 16/04/2025
Điểm chuẩn lớp 10 Hà Nội qua các năm đầy đủ, chi tiết? Phương thức tuyển sinh trung học phổ thông là gì?
Nội dung chính
  1. Điểm chuẩn lớp 10 Hà Nội qua các năm đầy đủ, chi tiết?
  2. Phương thức tuyển sinh trung học phổ thông là gì?
  3. Đối tượng nào được cộng điểm ưu tiên thi vào lớp 10 năm 2025?

Điểm chuẩn lớp 10 Hà Nội qua các năm đầy đủ, chi tiết?

Điểm chuẩn lớp 10 Hà Nội qua các năm có sự chênh lệch rõ rệt giữa các khu vực tuyển sinh (KVTS), phản ánh mức độ cạnh tranh và chất lượng đào tạo của từng khu vực. Dưới đây là điểm chuẩn lớp 10 Hà Nội qua các năm đầy đủ, chi tiết:

1. Điểm Chuẩn KVTS 1: Ba Đình, Tây Hồ

KVTS 1, bao gồm quận Ba Đình và Tây Hồ, từ lâu đã được biết đến là nơi tập trung nhiều trường THPT có chất lượng đào tạo hàng đầu. Trong ba năm trở lại đây, điểm chuẩn vào lớp 10 tại khu vực này luôn nằm trong top cao nhất toàn thành phố. Những ngôi trường như THPT Chu Văn An hay THPT Nguyễn Trãi thường xuyên duy trì mức điểm chuẩn trên 45, trở thành lựa chọn ưu tiên của nhiều học sinh giỏi và có định hướng học tập nghiêm túc.

Trường

2021

2022

2023

2024

THPT Nguyễn Trãi

44,4

37,75

39,75

38,5

THPT Phạm Hồng Thái

40

38,25

40,75

37,5

THPT Phan Đình Phùng

49,1

42

42,75

41,75

THPT Tây Hồ

41,7

36,25

38,75

37,75

THPT Chu Văn An

53,3

43,25

44,5

42,5

2. Điểm Chuẩn KVTS 2: Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng

KVTS 2 gồm các quận Hoàn Kiếm và Hai Bà Trưng, cũng là nơi quy tụ nhiều trường THPT uy tín. Những trường như THPT Trần Phú và THPT Thăng Long luôn nằm trong danh sách các trường được học sinh và phụ huynh đánh giá cao. Trong ba năm gần đây, mức điểm chuẩn vào lớp 10 tại khu vực này dao động trong khoảng từ 42 đến 47 điểm, tùy theo từng trường và từng năm, phản ánh sự cạnh tranh không hề nhỏ trong tuyển sinh.

Trường

2021

2022

2023

2024

THPT Đoàn Kết

44,25

38,25

40

23,75

THPT Thăng Long

48,25

41,5

41

42,25

THPT Trần Nhân Tông

44,45

40

39,75

39,75

THPT Trần Phú

47

40,25

41,75

39,5

THPT Việt Đức

48,25

41,75

43

41,25

3. Điểm Chuẩn KVTS 3: Đống Đa, Thanh Xuân, Cầu Giấy

Ba quận Đống Đa, Thanh Xuân và Cầu Giấy luôn là những địa bàn nổi bật trong mỗi kỳ tuyển sinh vào lớp 10. Điểm chuẩn ở khu vực này thường vượt mức trung bình toàn thành phố, cho thấy sức hút lớn từ các trường có uy tín về chất lượng giảng dạy. Những trường như THPT Kim Liên hay THPT Nhân Chính luôn nằm trong nhóm có điểm đầu vào cao. Riêng năm 2023, khu vực này ghi nhận mức điểm chuẩn cao nhất lên tới 48 điểm, phản ánh rõ mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các thí sinh.

Trường

2021

2022

2023

2024

THPT Cầu Giấy

47,25

40,25

41,5

40

THPT Yên Hoà

49,5

42,25

42,25

42,5

THPT Đống Đa

43,6

37,25

39,5

36,5

THPT Kim Liên

50,25

41,25

43,25

41,75

THPT Lê Quý Đôn

47,35

40,25

41

39,75

THPT Quang Trung

44,75

38,5

40

37,75

THPT Nhân Chính

48

40,75

41

41,25

THPT Khương Đình

41,7

35,25

38,25

36,75

THPT Khương Hạ

38

34,50

37,5

36

THPT Trần Hưng Đạo

41

36

38

38,25

4. Điểm Chuẩn KVTS 4: Hoàng Mai, Thanh Trì

Dù không nằm ở tâm điểm của kỳ tuyển sinh, khu vực tuyển sinh số 4 vẫn có những trường THPT ổn định về chất lượng và điểm đầu vào. Các trường như THPT Hoàng Văn Thụ và THPT Việt Nam - Ba Lan duy trì mức điểm chuẩn dao động từ 35 đến 40 trong ba năm qua. Đây là lựa chọn phù hợp với học sinh có học lực khá, mong muốn theo học tại những môi trường sư phạm vững chắc, không quá áp lực về điểm số đầu vào.

Trường

2021

2022

2023

2024

THPT Hoàng Văn Thụ

39,5

36,75

37,25

38,25

THPT Trương Định

41,85

36

38,5

37,25

THPT Việt Nam – Ba Lan

41,5

36,75

37,75

39

THPT Ngọc Hồi

42,05

35,75

32

37,75

THPT Ngô Thì Nhậm

37,75

34,25

37

34,25

THPT Nguyễn Quốc Trinh

32,6

31,25

35

31,25

THPT Đông Mỹ

33,5

33,25

35,5

33

5. Điểm Chuẩn KVTS 5: Long Biên, Gia Lâm

KVTS 5 gồm hai quận huyện Long Biên và Gia Lâm, ghi nhận xu hướng tăng nhẹ về điểm chuẩn lớp 10 trong những năm gần đây. Các trường tiêu biểu như THPT Thạch Bàn hay THPT Gia Lâm thường có mức điểm chuẩn dao động từ 37 đến 42 điểm, phản ánh sự quan tâm ngày càng lớn của học sinh và phụ huynh đối với chất lượng giáo dục tại khu vực này. Đây cũng là lựa chọn phù hợp cho những thí sinh có học lực khá, muốn theo học trong môi trường ổn định, không quá áp lực cạnh tranh.

Trường

2021

2022

2023

2024

THPT Cao Bá Quát

42

35,5

38,25

35,75

THPT Dương Xá

38,8

35

35

36,25

THPT Nguyễn Văn Cừ

37,5

32,75

37,75

35

THPT Yên Viên

37,7

34

36,75

36

THPT Lý Thường Kiệt

41,8

37,25

38,75

36,5

THPT Nguyễn Gia Thiều

48,75

41,75

41,75

41,75

THPT Phúc Lợi

38,9

35,5

37,75

37,75

THPT Thạch Bàn

37,5

33,75

36,5

36,5

6. Điểm Chuẩn KVTS 7: Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Hoài Đức, Đan Phượng

KVTS 7 chứng kiến mức độ cạnh tranh tăng lên rõ rệt nhờ sự phát triển của nhiều trường mới nhưng có chất lượng tốt. Trong đó, THPT Xuân Phương và THPT Hoài Đức A nổi bật với điểm chuẩn ổn định từ 38 đến 43 điểm trong những năm gần đây.

Trường

2021

2022

2023

2024

THPT Nguyễn Thị Minh Khai

48,5

41,75

41

41,25

THPT Xuân Đỉnh

39,1

39,75

39,75

40,25

THPT Mỹ Đình

43

39,5

40

39,5

THPT Thượng Cát

39,1

34,25

36,25

37,25

THPT Đại Mỗ

32,5

31

34,75

35,25

THPT Xuân Phương

38,8

35,5

37,25

37,75

THPT Trung Văn

39,2

34,25

37,25

36,75

THPT Hồng Thái

32

28,75

30,25

29,5

THPT Tân Lập

33

30

33

34

THPT Hoài Đức A

38,25

34

34,5

36,25

THPT Hoài Đức B

36,5

32

33,25

34,75

THPT Hoài Đức C

29,6

27,5

30,25

32,25

THPT Vạn Xuân

31

28

31,5

33,25

7. Điểm Chuẩn KVTS 10: Hà Đông, Chương Mỹ, Thanh Oai

KVTS 10 có điểm chuẩn lớp 10 duy trì ở mức trung bình và khá ổn định qua các năm. Trong đó, THPT Quang Trung và THPT Nguyễn Huệ là những lựa chọn hàng đầu, được nhiều học sinh trong khu vực tin tưởng theo học.

Trường

2021

2022

2023

2024

THPT Chúc Động

30

25,75

29,75

30,25

THPT Chương Mỹ A

41,2

34,75

37

36

THPT Chương Mỹ B

26,3

22

26

27,25

THPT Lê Quý Đôn

49,5

41,75

42,25

42,5

THPT Thanh Oai A

31,8

27

28,75

31,25

THPT Thanh Oai B

36

30,25

32

34

THPT Nguyễn Du

34

27,5

30,25

30,75

THPT Trần Hưng Đạo (Hà Đông)

46,3

34,5

35

37

THPT Xuân Mai

31,75

28,5

30

30

THPT Nguyễn Văn Trỗi

20

19

22,5

26,25

THPT Quang Trung (Hà Đông)

46,4

39,5

40

39,25

Lưu ý: Thông tin "Điểm chuẩn lớp 10 Hà Nội qua các năm đầy đủ, chi tiết?" chỉ mang tính chất tham khảo.

Điểm chuẩn lớp 10 Hà Nội qua các năm đầy đủ, chi tiết?

Điểm chuẩn lớp 10 Hà Nội qua các năm đầy đủ, chi tiết? (Hình từ Internet)

Phương thức tuyển sinh trung học phổ thông là gì?

Căn cứ theo Điều 9 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định phương thức tuyển sinh trung học phổ thông như sau:

[1] Hằng năm tổ chức 01 (một) lần tuyển sinh trung học phổ thông.

[2] Tuyển sinh trung học phổ thông được tổ chức theo 01 (một) trong 03 (ba) phương thức: xét tuyển, thi tuyển, kết hợp thi tuyển với xét tuyển.

Xét tuyển: căn cứ xét tuyển là kết quả rèn luyện và kết quả học tập các năm học theo chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở hoặc chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở của đối tượng tuyển sinh, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó.

Thi tuyển: thực hiện theo quy định tại Điều 13 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT.

Kết hợp thi tuyển với xét tuyển: thực hiện kết hợp theo quy định tại điểm a và điểm b của khoản này.

Đối tượng nào được cộng điểm ưu tiên thi vào lớp 10 năm 2025?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT, điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi. Trong đó, nhóm 1: được cộng 2,0 điểm; nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; nhóm 3 được cộng 1,0 điểm.

[1] Nhóm đối tượng 1:

- Con liệt sĩ;

- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;

- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;

- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;

- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

- Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

[2] Nhóm đối tượng 2:

- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;

- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;

- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 %”.

[3] Nhóm đối tượng 3:

- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;

- Người dân tộc thiểu số;

- Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Mỹ Tâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật và Cuộc sống Xem thêm

Bài viết mới nhất