Công bố Bảng giá vật liệu xây dựng Hà Nội Quý III 2025 mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 16,133 lượt xem
16:35 | 09/10/2025
Công bố Bảng giá vật liệu xây dựng Hà Nội Quý III 2025 mới nhất? Việc quản lý, công bố giá vật liệu xây dựng Hà Nội được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công bố Bảng giá vật liệu xây dựng Hà Nội Quý III 2025 mới nhất?
  2. Việc quản lý, công bố giá vật liệu xây dựng Hà Nội được quy định như thế nào?
  3. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đảm bảo những nguyên tắc nào?

Công bố Bảng giá vật liệu xây dựng Hà Nội Quý III 2025 mới nhất?

Sở Xây dựng thành phố Hà Nội đã có Công bố 02.03/2025/CBGVL-SXD về việc công bố giá một số vật liệu xây dựng Quý III năm 2025.

>>> TẢI VỀ Công bố 02.03/2025/CBGVL-SXD về việc công bố giá vật liệu xây dựng Hà Nội Quý III năm 2025

Theo đó, tổng hợp và công bố giá vật liệu xây dựng Hà Nội quý III năm 2025 như sau:

[1] Giá vật liệu xây dựng trong bảng công bố: Giá vật liệu xây dựng trong bảng công bố được xác định trên cơ sở khảo sát mặt bằng giá trên địa bàn thành phố Hà Nội là giá trung bình đến chân công trình tại thời điểm quý III năm 2025, đã bao gồm các loại thuế và phí theo quy định (chưa bao gồm VAT). Chi tiết trong Phụ lục kèm theo Công bố 02.03/2025/CBGVL-SXD.

Đối với nhóm vật liệu cát, nhóm vật liệu đá: Tháng 7 năm 2025 xác định theo giá trong Công bố 01.02/2025/CBGVL-SXD ngày 13/6/2025 về Công bố Giá một số vật liệu xây dựng tháng 6 năm 2025. Tháng 8, tháng 9 năm 2025 lấy theo giá trong Công bố 01.03/2025/CBGVL-SXD ngày 15/9/2025 về Công bố Giá một số vật liệu xây dựng tháng 8 năm 2025 đến thời điểm có công bố tiếp theo.

[2] Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn khi sử dụng thông tin về giá vật liệu để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng cần căn cứ vào địa điểm của công trình, địa điểm cung cấp vật tư, khoảng cách, cự ly vận chuyển, khối lượng vật liệu sử dụng, mục tiêu đầu tư, tính chất của công trình, yêu cầu thiết kế và quy định về quản lý chất lượng công trình để xem xét, lựa chọn chủng loại vật liệu phù hợp yêu cầu thiết kế và xác định giá phù hợp giá thị trường, đảm bảo hiệu quả, đáp ứng mục tiêu đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí.

[3] Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo Nghị định 10/2021/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư 11/2021/TT-BXD về việc hướng dẫn một số nội dung về xác định và quản lý chi phíđầu tư xây dựng; Thông tư 14/2023/TT-BXD về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan.

[4] Trường hợp các vật liệu chỉ có giá bán tại mỏ thì giá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo hướng dẫn tại theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Thông tư 11/2021/TT-BXD về việc hướng dẫn một số nội dung về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư 14/2023/TT-BXD về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

[...]

>>> Xem chi tiết tại Công bố 02.03/2025/CBGVL-SXD về việc công bố giá vật liệu xây dựng Hà Nội Quý III năm 2025

Công bố Bảng giá vật liệu xây dựng Hà Nội Quý III 2025 mới nhất?

Công bố Bảng giá vật liệu xây dựng Hà Nội Quý III 2025 mới nhất? (Hình từ Internet)

Việc quản lý, công bố giá vật liệu xây dựng Hà Nội được quy định như thế nào?

Việc quản lý, công bố giá vật liệu xây dựng được quy định tại khoản 3 điều 8 Thông tư 11/2021/TT-BXD (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 01/2025/TT-BXD) cụ thể như sau:

- Giá vật liệu xây dựng được công bố phải phù hợp với giá thị trường, tiêu chuẩn chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, khả năng và phạm vi cung ứng vật liệu tại thời điểm công bố. Danh mục vật liệu xây dựng công bố được lựa chọn trên cơ sở danh mục vật liệu xây dựng có trong hệ thống định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành và danh mục vật liệu xây dựng có trên thị trường;

- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức khảo sát, thu thập thông tin, xác định giá vật liệu xây dựng trên địa bàn; công bố theo mẫu số 01 Phụ lục VIII Thông tư 11/2021/TT-BXD; gửi kết quả công bố kèm theo tệp dữ liệu điện tử (theo mẫu thống nhất) về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý và cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định 10/2021/NĐ-CP;

- Trường hợp cần thiết, Sở Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng theo tháng đối với những loại vật liệu xây dựng có biến động để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Thời điểm công bố giá vật liệu xây dựng theo quý là trước ngày 15 tháng đầu quý sau, theo tháng là trước ngày 10 tháng sau.

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đảm bảo những nguyên tắc nào?

Tại Điều 3 Nghị định 10/2021/NĐ-CP quy định nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng bao gồm:

[1] Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 132 Luật Xây dựng 2014 và khoản 50 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, phù hợp với từng nguồn vốn để đầu tư xây dựng, hình thức đầu tư, phương thức thực hiện, kế hoạch thực hiện của dự án và quy định của pháp luật liên quan.

[2] Quy định rõ và thực hiện đúng quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng; quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng, phù hợp với trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng 2014.

[3] Nhà nước ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quy định các công cụ cần thiết để chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan áp dụng, tham khảo trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng, gồm: định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, suất vốn đầu tư xây dựng, chỉ số giá xây dựng; giá vật liệu xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, đơn giá nhân công xây dựng; thông tin, dữ liệu về chi phí đầu tư xây dựng các dự án, công trình xây dựng; các phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đo bóc khối lượng, kiểm soát chi phí, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, suất vốn đầu tư xây dựng, chỉ số giá xây dựng.

[4] Các dự án, công trình xây dựng đặc thù áp dụng các quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng và các cơ chế đặc thù theo quy định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

[5] Các dự án, công trình xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh, thẩm quyền, trình tự thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng, thẩm quyền, trình tự thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng trong thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

[6] Dự án, công trình xây dựng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia áp dụng nguyên tắc, phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan phù hợp với đặc thù về tính chất và điều kiện thực hiện công trình thuộc Chương trình.

[7] Các dự án, công trình đầu tư xây dựng tại nước ngoài thực hiện quản lý đầu tư xây dựng theo các nguyên tắc quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cải tạo, xây dựng nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất