Có thể tra cứu thửa đất online được không? Cách làm như thế nào?

Trần Thị Hồng Ngát 911 lượt xem
19:00 | 03/06/2025
Có thể tra cứu thửa đất online được không? Cách làm như thế nào? Quyền đối với thửa đất liền kề được quy định ra sao? Hồ sơ địa chính được quy định cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Có thể tra cứu thửa đất online được không? Cách làm như thế nào?
  2. Quyền đối với thửa đất liền kề được quy định ra sao?
  3. Nguyên tắc lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính được quy định thế nào?
  4. Hồ sơ địa chính được quy định cụ thể ra sao?

Có thể tra cứu thửa đất online được không? Cách làm như thế nào?

Hiện nay, các tổ chức, cá nhân có thể tra cứu thửa đất online một cách nhanh chóng và tiện lợi. Có nhiều công cụ hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tra cứu thửa đất online, đơn cử:

[1] Tra cứu thông qua trang web của Sở Tài Nguyên và Môi Trường tại các tỉnh, thành phố;

[2] Tra cứu thông qua ứng dụng của Sở Tài Nguyên và Môi Trường tại các tỉnh, thành phố;

[3] Tra cứu thông qua trang web của các công ty lập nên.

Cách tra cứu thửa đất online thông qua trang web của Sở Tài Nguyên và Môi Trường tại các tỉnh, thành phố như sau:

Bước 1: Truy cập vào trang web tra cứu thửa đất online của của Sở Tài Nguyên và Môi Trường tại các tỉnh, thành phố, đơn cử như:

Hà Nội: https://quyhoach.hanoi.vn/ hoặc http://qhkhsdd.hanoi.gov.vn/

Thành phố Hồ Chí Minh: https://thongtinquyhoach.hochiminhcity.gov.vn/;

Bước 2: Điền thông tin liên quan để thực hiện tra cứu

Nhấp chọn vào biểu tượng kính lúp bên góc trái của màn hình để thực hiện tra cứu;

Chọn mục “Số thửa đất”;

Điền các thông tin như quận/huyện, phường/xã, số thửa đất và số thửa bản đồ;

Nhấn chọn “Tìm kiếm” ở bên dưới sau đó chờ kết quả.

Bên cạnh đó có thể tra cứu thủ công bằng cách nhấp chọn vị trí địa lý thủ công trên bản đồ.

Bước 3: Nhận kết quả

Kết quả sau khi tra cứu sẽ bao gồm những nội dung như sau:

Thông tin thửa đất: Tỉnh/Thành, Quận/Huyện, Phường/Xã;

Diện tích lô đất;

Thông tin quy hoạch sử dụng đất;

Đồ án;

Lộ giới.

Có thể tra cứu thửa đất online được không? Cách làm như thế nào?

Có thể tra cứu thửa đất online được không? Cách làm như thế nào? (Hình từ Internet)

Quyền đối với thửa đất liền kề được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 29 Luật Đất đai 2024 có quy định về Quyền đối với thửa đất liền kề như sau:

[1] Quyền đối với thửa đất liền kề bao gồm quyền về lối đi; cấp nước, thoát nước; tưới nước, tiêu nước trong canh tác; cấp khí ga; lắp đường dây tải điện, thông tin liên lạc và các nhu cầu cần thiết khác theo quy định của pháp luật.

[2] Việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền đối với thửa đất liền kề thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự; đồng thời phải thực hiện đăng ký theo quy định tại Điều 133 của Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp quyền về lối đi; cấp nước, thoát nước; tưới nước, tiêu nước trong canh tác.

Nguyên tắc lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 128 Luật Đất đai 2024 có quy định về nguyên tắc lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính như sau:

[1] Hồ sơ địa chính được lập đến từng thửa đất, bảo đảm tính khoa học và thống nhất thông tin trong hồ sơ với hiện trạng quản lý, sử dụng đất; được tập hợp theo đơn vị hành chính cấp xã hoặc theo đơn vị hành chính cấp huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã.

[2] Hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý, cập nhật biến động đầy đủ, kịp thời khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục hành chính về đất đai hoặc do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bảo đảm phản ánh đầy đủ tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn.

Hồ sơ địa chính được quy định cụ thể ra sao?

Căn cứ Điều 129 Luật Đất đai 2024 có quy định về Hồ sơ địa chính như sau:

[1] Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tình trạng pháp lý của thửa đất và tài sản gắn liền với đất, phản ánh đầy đủ tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn.

[2] Hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số, bao gồm các tài liệu sau đây:

- Bản đồ địa chính;

- Sổ mục kê đất đai;

- Sổ địa chính;

- Bản sao các loại giấy chứng nhận bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

[3] Hồ sơ địa chính được sử dụng vào các mục đích sau đây:

- Làm công cụ quản lý đất đai;

- Bảo vệ quyền và xác định nghĩa vụ của người sử dụng đất, người được giao quản lý đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Xác định các khoản thu tài chính từ đất đai;

- Giám sát biến động thị trường quyền sử dụng đất;

- Hỗ trợ người sử dụng đất trong việc tiếp cận vốn tín dụng;

- Hỗ trợ các ngành, các cấp chỉ đạo, điều hành, xây dựng, triển khai và giám sát việc thực hiện quy hoạch, phát triển cơ sở hạ tầng;

- Cung cấp thông tin cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

- Cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp cận đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Hồng Ngát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Tư vấn pháp lý nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất