Hợp tác xã là gì?
Căn cứ theo khoản 7 Điều 4 Luật Hợp tác xã 2023 quy định hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.

Cơ quan nào có thẩm quyền giao đất cho hợp tác xã 2025? (Hình từ Internet)
Cơ quan nào có thẩm quyền giao đất cho hợp tác xã kinh doanh 2025?
Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 3 Thông tư 20-TT/LB năm 1978 quy định cơ quan nào có thẩm quyền giao đất cho hợp tác xã kinh doanh như sau:
III. THẨM QUYỀN, TỔ CHỨC VÀ THỦ TỤC GIAO ĐẤT, GIAO RỪNG CHO HỢP TÁC XÃ KINH DOANH
1. Về thẩm quyền:
Chỉ có chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện mới có thẩm quyền ký quyết định giao đất, giao rừng cho hợp tác xã kinh doanh theo quy định của Chính phủ.
2. Về tổ chức:
Ở tỉnh, thành lập ban giao đất, giao rừng, do phó chủ tịch phụ trách nông lâm làm trưởng ban; trưởng ty lâm nghiệp, trưởng ty nông nghiệp và chi cục trưởng kiểm lâm nhân dân làm phó ban, chi cục trưởng kiểm lâm nhân dân làm phó ban thường trực.
Ở các huyện thành lập ban giao đất, giao rừng do phó chủ tịch huyện làm trưởng ban; trưởng ban nông lâm nghiệp huyện và hạt trưởng kiểm lâm nhân dân làm phó ban; hạt trưởng kiểm lâm nhân dân làm phó ban thường trực.
Tỉnh và huyện huy động cán bộ lâm nghiệp, nông nghiệp, kiểm lâm nhân dân tổ chức thành từng đoàn dưới sự chỉ đạo trực tiếp của ban giao đất, giao rừng, xuống các huyện, các xã phối hợp với cán bộ cơ sở thực hiện việc giao đất, giao rừng cho hợp tác xã.
[...]
Theo quy định trên, chỉ có chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện mới có thẩm quyền giao đất cho hợp tác xã kinh doanh theo quy định của Chính phủ.
*Vừa rồi là thông tin "Cơ quan nào có thẩm quyền giao đất cho hợp tác xã kinh doanh 2025?"
Trường hợp nào giao đất không thu tiền sử dụng đất?
Căn cứ theo Điều 118 Luật Đất đai 2024 quy định giao đất không thu tiền sử dụng đất như sau:
- Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật Đất đai 2024.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật Đất đai 2024; đất tín ngưỡng để bồi thường cho trường hợp Nhà nước thu hồi đất tín ngưỡng.
- Người sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.
- Đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.
- Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 213 của Luật Đất đai 2024.
- Cơ quan, tổ chức sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở.
- Đồng bào dân tộc thiểu số không phải là cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng thuộc đối tượng giao đất không thu tiền sử dụng đất theo chính sách quy định tại Điều 16 của Luật Đất đai 2024.
- Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước.
- Việc giao đất quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 124 của Luật Đất đai 2024.
Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao quản lý được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 7 Luật Đất đai 2024 quy định người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao quản lý như sau:
[1] Người đại diện của tổ chức chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau đây:
- Tổ chức trong nước được giao quản lý công trình công cộng và hành lang bảo vệ an toàn các công trình theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức trong nước được giao quản lý đất có mặt nước của các sông và đất có mặt nước chuyên dùng;
- Tổ chức trong nước được giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
[2] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao quản lý, đất chưa giao, đất chưa cho thuê tại địa phương.
[3] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa giao cho đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã quản lý.
[4] Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm đối với đất được giao cho cộng đồng dân cư quản lý.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];