Có phải điều chỉnh giấy phép xây dựng trong trường hợp thay đổi chiều cao công trình không?

Nguyễn Thị Tú Uyên 999 lượt xem
01:55 | 06/08/2025
Thay đổi chiều cao công trình xây dựng có phải điều chỉnh giấy phép xây dựng không? Hồ sơ điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định mới nhất?
Nội dung chính
  1. Thay đổi chiều cao công trình xây dựng có phải điều chỉnh giấy phép xây dựng không?
  2. Hồ sơ điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định mới nhất?
  3. Giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ gồm những nội dung gì?

Thay đổi chiều cao công trình xây dựng có phải điều chỉnh giấy phép xây dựng không?

Căn cứ Điều 98 Luật Xây dựng 2014 quy định về điều chỉnh giấy phép xây dựng như sau:

Điều 98. Điều chỉnh giấy phép xây dựng
1. Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng:
a) Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc.
b) Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính.
c) Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng làm ảnh hưởng đến an toàn, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.
2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng.
b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.
c) Bản vẽ thiết kế liên quan đến phần điều chỉnh so với thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng.
d) Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế điều chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.

Như vậy, chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng trường hợp thay đổi chiều cao công trình xây dựng trong quá trình xây dựng.

Có phải điều chỉnh giấy phép xây dựng trong trường hợp thay đổi chiều cao công trình không?

Có phải điều chỉnh giấy phép xây dựng trong trường hợp thay đổi chiều cao công trình không? (Hình từ Internet)

Hồ sơ điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định mới nhất?

Căn cứ theo quy định tại Phần 2 Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm Quyết định 864/QĐ-BXD năm 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2025) hồ sơ điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số 2 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

- Các tài liệu quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 97 Luật Xây dựng 2014 bao gồm:

+ Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ hợp pháp về sở hữu công trình theo quy định của pháp luật.

+ Bản vẽ hoàn công công trình (nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế mô tả thực trạng công trình được di dời, gồm mặt bằng, mặt cắt móng và bản vẽ kết cấu chịu lực chính; bản vẽ tổng mặt bằng địa điểm công trình sẽ được di dời tới; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng tại địa điểm công trình sẽ di dời đến.

+ Báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện.

+ Phương án di dời do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện gồm: Phần thuyết minh về hiện trạng công trình và khu vực công trình sẽ được di dời đến; giải pháp di dời, phương án bố trí sử dụng phương tiện, thiết bị, nhân lực; giải pháp bảo đảm an toàn cho công trình, người, máy móc, thiết bị và công trình lân cận; bảo đảm vệ sinh môi trường; tiến độ di dời; tổ chức, cá nhân thực hiện di dời công trình; phần bản vẽ biện pháp thi công di dời công trình.

Giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ gồm những nội dung gì?

Theo Điều 90 Luật Xây dựng 2014 quy định những nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng bao gồm:

[1] Tên công trình thuộc dự án.

[2] Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.

[3] Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.

[4] Loại, cấp công trình xây dựng.

[5] Cốt xây dựng công trình.

[6] Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

[7] Mật độ xây dựng (nếu có).

[8] Hệ số sử dụng đất (nếu có).

[9] Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều 90 Luật Xây dựng 2014 còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.

[10] Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cải tạo, xây dựng nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất