CẬP NHẬT Bảng Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu mới nhất 2025?
Bộ Xây dựng ban hành Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BXD năm 2025 hợp nhất Thông tư quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng gồm:
Thông tư 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng được sửa đổi, bổ sung bởi:
-Thông tư 02/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
- Thông tư 09/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
Theo đó, Bảng Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu mới nhất 2025 được ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BXD. Cụ thể Tại Bảng 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu như sau:

>>> Xem chi tiết tại Bảng 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BXD được sửa đổi bởi Thông tư 02/2025/TT-BXD và Thông tư 09/2025/TT-BXD.

CẬP NHẬT Bảng Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu mới nhất 2025? (Hình từ Internet)
Xác định cấp công trình phải dựa trên những nguyên tắc nào?
Nguyên tắc xác định cấp công trình được quy định cụ thể tại Điều 2 Thông tư 06/2021/TT-BXD được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2025/TT-BXD như sau:
[1] Cấp công trình quy định tại Thông tư 06/2021/TT-BXD được xác định theo các tiêu chí sau:
- Mức độ quan trọng, quy mô công suất: Áp dụng cho từng công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại công trình quy định tại Phụ lục I Thông tư 06/2021/TT-BXD;
- Quy mô kết cấu: Áp dụng cho từng công trình độc lập thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại kết cấu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BXD.
[2] Cấp công trình của một công trình độc lập là cấp cao nhất được xác định theo Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BXD. Trường hợp công trình độc lập không quy định trong Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BXD thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BXD và ngược lại.
[3] Cấp công trình của một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục được xác định như sau:
- Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục có quy định trong Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BXD thì cấp công trình được xác định theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BXD;
- Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục không quy định trong Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BXD thì cấp công trình được xác định theo cấp của công trình chính (thuộc tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ) có cấp cao nhất. Cấp của công trình chính xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 06/2021/TT-BXD.
[4] Cấp công trình của công trình hiện hữu được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp xác định như sau:
- Trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp làm thay đổi các tiêu chí xác định cấp công trình quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 06/2021/TT-BXD thì cấp công trình của công trình sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp được xác định theo quy định tại Điều 2 Thông tư 06/2021/TT-BXD;
- Trường hợp khác với quy định tại điểm a khoản này thì cấp công trình của công trình trước và sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp không thay đổi.
Cấp công trình được áp dụng làm cơ sở quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng nào?
Cấp công trình được áp dụng làm cơ sở để quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 06/2021/TT-BXD bao gồm:
- Xác định thẩm quyền khi thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi; thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ theo Luật Chuyển giao công nghệ; thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình;
- Phân hạng năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân để cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng;
- Xác định công trình được miễn giấy phép xây dựng;
- Xác định công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Kiến trúc 2019;
- Xác định công trình có yêu cầu phải lập chỉ dẫn kỹ thuật riêng;
- Xác định công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
- Xác định công trình có yêu cầu bắt buộc bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
- Xác định công trình phải thực hiện đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình sử dụng;
- Phân cấp sự cố công trình xây dựng và thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng;
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Xác định thời hạn và mức tiền bảo hành công trình;
- Xác định công trình phải lập quy trình bảo trì;
- Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];