Cập nhât Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Đồng Nai Quý III 2025 mới nhất?
Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai đã có Công văn 3143/SoXD-QLHĐ&VLXD năm 2025 về việc công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai quý III năm 2025.
>>> TẢI VỀ Công văn 3143/SoXD-QLHĐ&VLXD năm 2025 về việc công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Đồng Nai quý III năm 2025.
Theo đó, tỉnh Đồng Nai công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Đồng Nai Quý III 2025 với các nội dung như sau:
I. Giá vật liệu xây dựng trên địa tỉnh Đồng Nai thời điểm quý III năm 2025: Làm cơ sở để chủ đầu tư sử dụng tham khảo trong việc và quản lý chi phíđầu tư xây dựng trên địa tỉnh Đồng Nai.
Giá vật liệu xây dựng được công bố chưa loại trừ các khoản chiết khấu, ưu đãi, giảm giá, hoa hồng... (nếu có) của các đơn vị sản xuất, kinh doanh; không có giá trị dùng để thanh toán, quyết toán (việc thanh toán, quyết toán chi phíphải thực hiện phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành).
Công bố giá vật liệu xây dựng bao gồm:
- Phụ lục 1 (từ khu vực 1 đến khu vực 10); Phụ lục 2 (từ khu vực 11 đến khu vực 22): Công bố giá một số loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn các phường, xã của tỉnh Đồng Nai căn cứ: Báo cáo khảo sát giá vật liệu xây dựng tổng hợp do UBND các phường, xã cung cấp và theo công văn đề nghị công bố giá sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân đăng ký sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng đề nghị công bố giá.
II. Một số nội dung cụ thể:
1. Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng căn cứ các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hướng dẫn của các Sở chuyên ngành, địa điểm xây dựng công trình, địa điểm cung cấp vật tư, khối lượng vật liệu sử dụng, mục tiêu đầu tư, tính chất công trình, điều kiện xây dựng, yêu cầu về thiết kế, chỉ dẫn
kỹ thuật và quy định về quản lý chất lượng công trình để xem xét, lựa chọn loại vật liệu hợp lý với yêu cầu đặc thù của công trình và mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí, đáp ứng mục tiêu đầu tư, chống thất thoát, lãng phí.
2. Đối với một số loại vật liệu trong từng thời điểm có biến động lớn (tăng và giảm), thay đổi liên tục trong thời gian ngắn (từng ngày): Chủ đầu tư cần chủ động cập nhật giá vật liệu phù hợp với giá thị trường theo đúng các quy định hiện hành về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tiến độ thực hiện thi công công trình và kịp thời phản ánh thông tin về Sở Xây dựng.
3. Đối với vật liệu phục vụ san lấp: Chủ đầu tư và tư vấn cần kiểm tra, kiểm soát kỹ chất lượng vật liệu khi sử dụng cho công trình để đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu trong hồ sơ thiết kế của từng công trình.
4. Sản phẩm hàng hóa, vật liệu xây dựng đưa vào sử dụng cho các công trình phải có chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng hàng hoá theo quy định.
5. Thông tin giá của các loại vật liệu phải từ nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng có giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá hoặc đã có nhưng giá không phù hợp thì giá vật liệu xây dựng để xác định giá xây dựng công trình thực hiện theo hướng dẫn tại mục 1.2.1 Phụ lục IV Thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại mục 3 Phụ lục của Thông tư 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
[...]
>>> Xem chi tiết tại Công văn 3143/SoXD-QLHĐ&VLXD về việc công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Đồng Nai quý III năm 2025

Cập nhât Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Đồng Nai Quý III 2025 mới nhất? (Hình từ Internet)
Việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng được quy định như thế nào?
Thanh toán vốn đầu tư xây dựng được quy định cụ thể tại Điều 34 Nghị định 10/2021/NĐ-CP cụ thể như sau:
[1] Việc thanh toán, thời hạn thanh toán vốn đầu tư xây dựng:
- Dự án sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
- Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
[2] Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chịu trách nhiệm về giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán theo quy định; cơ quan thanh toán vốn đầu tư không chịu trách nhiệm về tính chính xác của giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư. Trong quá trình thanh toán, trường hợp phát hiện những sai sót trong hồ sơ đề nghị thanh toán, cơ quan thanh toán vốn đầu tư thông báo bằng văn bản để chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
[3] Nghiêm cấm cơ quan thanh toán vốn đầu tư và chủ đầu tư tự đặt ra các quy định trái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng.
08 cơ chế tháo gỡ khó khăn trong khai thác vật liệu xây dựng tỉnh Đồng Nai là những cơ chế nào?
Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP quy định 08 cơ chế tháo gỡ khó khăn trong khai thác vật liệu xây dựng từ 21/9/2025 như sau:
[1] Cho phép việc khai thác khoáng sản nhóm IV để cung cấp vật liệu cho các công trình, dự án, nhiệm vụ sau đây được áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 72 và điểm d khoản 2 Điều 73 Luật Địa chất và khoáng sản 2024:
- Dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
- Dự án đầu tư thực hiện theo phương thức đối tác công tư (PPP) theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
- Các công trình, dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia;
- Công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội thuộc thẩm quyền chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư của chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định áp dụng theo cơ chế, chính sách đặc thù Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP;
- Công trình xây dựng khẩn cấp, nhiệm vụ cấp bách theo quy định của pháp luật về xây dựng; dự án, công trình phòng chống thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng chống thiên tai.
[2] Cho phép việc thăm dò, khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản nhóm IV để phục vụ thi công các công trình, dự án, nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP được thực hiện như sau:
- Không phải thực hiện thủ tục quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư;
- Không phải căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hằng năm, không phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, trừ đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
- Không phải thực hiện thủ tục thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi trường;
- Không phải căn cứ vào phương án quản lý về địa chất, khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Địa chất và khoáng sản 2024;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III, giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho nhà thầu thi công, nhà đầu tư thi công các công trình, dự án, nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP hoặc tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và chỉ phục vụ cho các công trình, dự án, nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP;
- Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện các quy định về thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản, nghĩa vụ tài chính, bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản, bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác theo quy định của pháp luật.
[3] Cho phép gia hạn (nếu còn trữ lượng theo giấy phép), điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản để nâng công suất khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng, khoáng sản nhóm IV đối với các mỏ khoáng sản đã có giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực để phục vụ cho các công trình, dự án, nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP và được thực hiện như sau:
- Được điều chỉnh giấy phép để nâng công suất khai thác (không tăng trữ lượng đã cấp phép) theo nhu cầu của các công trình, dự án nhưng không quá 50% đối với cát, sỏi lòng sông, cửa biển và không hạn chế đối với khoáng sản nhóm III còn lại và khoáng sản nhóm IV;
- Không phải thực hiện thủ tục trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư; điều chỉnh, thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi trường;
- Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện các quy định về thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản, nghĩa vụ tài chính, bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản, bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác theo quy định của pháp luật. Dừng việc nâng công suất khai thác sau khi khoáng sản làm vật liệu xây dựng đã cung cấp đủ cho các công trình, dự án, nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP.
[4] Cho phép không phải thực hiện thủ tục về cấp giấy phép thăm dò khoáng sản; công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản khi khai thác, thu hồi khoáng sản nhóm III, khoáng sản nhóm IV để ứng phó với tình trạng khẩn cấp về thiên tai, dịch bệnh, an ninh, quốc phòng.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản để thực hiện nhiệm vụ ứng phó với tình trạng khẩn cấp về thiên tai, dịch bệnh, an ninh, quốc phòng có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khối lượng, loại khoáng sản, vị trí, tọa độ khai thác, thu hồi sau khi kết thúc nhiệm vụ để phục vụ công tác quản lý dữ liệu khoáng sản.
[5] Cho phép các trường hợp sau đây được khoanh định vào khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
- Khu vực khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng, khoáng sản nhóm IV cung cấp cho các công trình, dự án, nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP;
- Khu vực khoáng sản đá vôi, sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng và khoáng sản là phụ gia điều chỉnh làm xi măng đã xác định trong quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng (quy hoạch khoáng sản nhóm II) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
[6] Đối với các giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà không phù hợp với tiêu chí không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thì được tiếp tục cho phép thực hiện thăm dò, công nhận báo cáo kết quả thăm dò, khai thác khoáng sản nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoáng sản khai thác được cung cấp cho các công trình, dự án, nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP;
- Phù hợp với quy hoạch tỉnh;
- Các tổ chức, cá nhân nếu có vi phạm vẫn phải được xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
[7] Các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường khai thác theo cơ chế đặc thù quy định tại Điều 4 Nghị quyết 106/2023/QH15 ngày 28 tháng 11 năm 2023 được thực hiện như sau:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phép điều chỉnh bản xác nhận khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị, kế hoạch khai thác khoáng sản để cung cấp khoáng sản phục vụ dự án khác nằm trong Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết 106/2023/QH15; điều tiết khoáng sản dư thừa cho các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành giao thông vận tải, công trình, dự án khẩn cấp về quốc phòng an ninh;
- Nhà thầu khai thác khoáng sản được phép cung cấp khoáng sản cho nhà thầu khác thi công dự án đó hoặc dự án khác nằm trong Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết 106/2023/QH15 và các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành giao thông vận tải; công trình, dự án khẩn cấp về quốc phòng an ninh.
[8] Bổ sung khoản 10 và khoản 11 vào sau khoản 9 Điều 153 Nghị định 193/2025/NĐ-CP như sau:
“10. Đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành có quy định nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ khoáng sản không phù hợp với điều kiện thực tế thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ khoáng sản theo đề nghị của tổ chức cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản và phù hợp với quy định tại Điều 99 Nghị định 193/2025/NĐ-CP.
11. Đối với các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản trước ngày các quy hoạch khoáng sản đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại các Quyết định 866/QĐ-TTg năm 2023 ngày 18 tháng 7 năm 2023 và Quyết định 1626/QĐ-TTg năm 2023 ngày 15 tháng 12 năm 2023 và đã nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhưng có nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ khoáng sản, công suất khai thác không phù hợp thì cho phép cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo hồ sơ đã nộp.”.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];