Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Khánh Hòa năm 2025 theo cập nhật mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 785 lượt xem
18:33 | 14/11/2025
Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Khánh Hòa năm 2025 theo cập nhật mới nhất? Việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Khánh Hòa năm 2025 theo cập nhật mới nhất?
  2. Việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng được quy định như thế nào?
  3. Có miễn giấy phép xây dựng khi đã có quy hoạch chi tiết xây nhà ở không?

Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Khánh Hòa năm 2025 theo cập nhật mới nhất?

Dưới đây là Tổng hợp Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Khánh Hòa năm 2025 theo công bố từ Sở xây dựng tỉnh Khánh Hòa:

Thời điểm

Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Khánh Hòa 2025

Tháng 01/2025 + Tháng 02/2025

Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Khánh Hòa tháng 01/2025 + 02/2025 TẢI VỀ

Tháng 03/2025 + Tháng 04/2025

Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Khánh Hòa tháng 03/2025 + 04/2025 TẢI VỀ

Tháng 05/2025 + Tháng 06/2025

Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Khánh Hòa tháng 05/2025 + 06/2025 TẢI VỀ

Quý II/2025

(trước sáp nhập)

Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Khánh Hòa Quý II/2025 TẢI VỀ

Tháng 07/2025 + Tháng 08/2025

(Khánh Hòa + Ninh Thuận)

Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Khánh Hòa tháng 07/2025 + 08/2025 TẢI VỀ

Tháng 09/2025

(Khánh Hòa + Ninh Thuận)

Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Khánh Hòa tháng 09/2025 TẢI VỀ

Tháng 10/2025

(Khánh Hòa + Ninh Thuận)

Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Khánh Hòa tháng 10/2025 TẢI VỀ

...

...

* Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Khánh Hòa năm 2025 vẫn đang tiếp tục được cập nhật.

Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Khánh Hòa năm 2025 theo cập nhật mới nhất?

Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Khánh Hòa năm 2025 theo cập nhật mới nhất? (Hình từ Internet)

Việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng được quy định như thế nào?

Thanh toán vốn đầu tư xây dựng được quy định cụ thể tại Điều 34 Nghị định 10/2021/NĐ-CP cụ thể như sau:

[1] Việc thanh toán, thời hạn thanh toán vốn đầu tư xây dựng:

- Dự án sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

- Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

[2] Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chịu trách nhiệm về giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán theo quy định; cơ quan thanh toán vốn đầu tư không chịu trách nhiệm về tính chính xác của giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư. Trong quá trình thanh toán, trường hợp phát hiện những sai sót trong hồ sơ đề nghị thanh toán, cơ quan thanh toán vốn đầu tư thông báo bằng văn bản để chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

[3] Nghiêm cấm cơ quan thanh toán vốn đầu tư và chủ đầu tư tự đặt ra các quy định trái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng.

Có miễn giấy phép xây dựng khi đã có quy hoạch chi tiết xây nhà ở không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Xây dựng sửa đổi 2020, điểm b khoản 1 Điều 79 Luật Điện lực 2024, khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 và điểm c khoản 1 Điều 56 Luật Đường sắt 2025) các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:

- Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;

- Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

- Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 Luật Xây dựng 2014;

- Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

- Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;

- Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;

- Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại khu vực có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc thiết kế đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

- Công trình trên biển thuộc dự án điện gió ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án;

- Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h, i và i1 khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

Trong đó, lưu ý quy định tại điểm h khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014: "Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại khu vực có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc thiết kế đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt".

Do đó, trường hợp nhà ở riêng lẻ thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thì thuộc trường hợp miễn giấy phép xây dựng theo quy định.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cải tạo, xây dựng nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất