Bảng giá vật liệu xây dựng Đà Nẵng tháng 10 2025 chi tiết nhất ra sao?
Ngày 10 tháng 11 năm 2025, Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng đã có Công văn 8451/SXD-QLCL năm 2025 về việc công bố giá các loại vật liệu chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng tháng 10 năm 2025 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
>>> TẢI VỀ Công văn 8451/SXD-QLCL năm 2025
Theo đó, Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng công bố giá vật liệu chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng tháng 10 năm 2025 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:
[1] Giá vật liệu xây dựng kèm theo văn bản này được xác định và công bố theo giá niêm yết do các đơn vị sản xuất, kinh doanh cung cấp, chưa bao gồm thuế GTGT.
[2] Giá vật liệu xây dựng kèm theo công bố được áp dụng cho các công trình theo từng thông tin ghi chú, cụ thể như sau:
- Giá đến chân công trình: là giá đã được vận chuyển đến chân công trình và áp dụng cho tất cả các công trình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng sau hợp nhất.
- Giá đến chân công trình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trước hợp nhất và giá đến chân công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trước hợp nhất: lần lượt là giá đã được vận chuyển đến chân công trình và áp dụng cho các công trình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam trước hợp nhất.
- Đối với các loại giá vật liệu xây dựng trong công bố giá chưa có giá đến công trình xây dựng đã được thể hiện cụ thể tại vị trí tập kết như: vị trí kho, vị trí mỏ được cấp phép khai thác, hoặc cho từng địa phương cụ thể.
[...]
*Xem chi tiết tại Công văn 8451/SXD-QLCL năm 2025...
>>> TẢI VỀ Bảng giá vật liệu xây dựng Đà Nẵng tháng 10 2025

Bảng giá vật liệu xây dựng Đà Nẵng tháng 10 2025 chi tiết nhất ra sao? (Hình từ Internet)
Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường nhóm III theo quy định mới nhất ra sao?
Căn cứ theo tiểu mục 1 Mục III Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường nhóm III bao gồm:
- Cát xây dựng hoặc san lấp: cát lòng sông, lòng hồ và khu vực biển (trừ cát trắng silic) không có hoặc có các khoáng vật cassiterit, volframit, monazit, ziricon, ilmenit, vàng đi kèm nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cát các loại, trừ cát trắng silic và các loại cát quy định trên và khoản 3 Mục IV Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 193/2025/NĐ-CP.
- Đất sét làm gạch, ngói theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam và không nằm trong danh mục khoáng sản thuộc quy hoạch khoáng sản nhóm I hoặc quy hoạch khoáng sản nhóm II.
- Cuội, sỏi, sạn không chứa vàng, platin, đá quý và đá bán quý; đá ong không chứa kim loại tự sinh hoặc khoáng sản kim loại.
- Đá cát kết, đá quarzit không nằm trong danh mục khoáng sản thuộc quy hoạch khoáng sản nhóm I hoặc quy hoạch khoáng sản nhóm II và không chứa hoặc có chứa các khoáng vật kim loại, kim loại tự sinh, nguyên tố xạ, hiếm mà không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Đá trầm tích các loại (trừ diatomit, bentonit), đá bazan dạng cột hoặc dạng bọt, đá magma (trừ đá syenit nephelin), đá biến chất (trừ đá phiến mica giàu vermiculit) không chứa hoặc có chứa các khoáng vật kim loại, kim loại tự sinh, đá quý, đá bán quý và các nguyên tố xạ, hiếm nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, không nằm trong danh mục khoáng sản thuộc quy hoạch khoáng sản nhóm I hoặc quy hoạch khoáng sản nhóm II.
- Đá phiến các loại, trừ đá phiến lợp, đá phiến cháy và đá phiến có chứa khoáng vật disten hoặc silimanit có hàm lượng lớn hơn 30%.
- Đá vôi, sét vôi, đá hoa (trừ nhũ đá vôi, đá vôi trắng và đá hoa trắng) không nằm trong danh mục khoáng sản thuộc quy hoạch khoáng sản nhóm I hoặc quy hoạch khoáng sản nhóm II.
- Đá dolomit, đá vôi dolomit không nằm trong danh mục khoáng sản thuộc quy hoạch khoáng sản nhóm I hoặc quy hoạch khoáng sản nhóm II.
Giá vật liệu xây dựng hiện nay được quy định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 9 Thông tư 11/2021/TT-BXD sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 14/2023/TT-BXD quy định về giá vật liệu xây dựng như sau:
- Giá vật liệu xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư 11/2021/TT-BXD là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình.
- Trường hợp vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá hoặc đã có nhưng chủng loại vật liệu không phù hợp với yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng, khả năng cung ứng và các điều kiện cụ thể khác theo từng dự án, công trình thì giá vật liệu xây dựng để xác định giá xây dựng công trình được thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá lựa chọn trên cơ sở tham khảo các nguồn thông tin về giá vật liệu xây dựng theo hướng dẫn tại điểm b mục 1.2.1.1 Phụ lục 4 Thông tư 11/2021/TT-BXD. Việc lựa chọn giá vật liệu xây dựng phải khách quan, minh bạch, đảm bảo hiệu quả của dự án.
- Khuyến khích lựa chọn vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng và xác định chi phí đầu tư xây dựng cho công trình, dự án nhưng phải đảm bảo hiệu quả đầu tư và đáp ứng yêu cầu của dự án.
- Trường hợp dự án có yêu cầu phải sử dụng vật liệu xây dựng đặc thù, không phổ biến trên thị trường, hoặc sử dụng vật liệu nhập khẩu thì phải thuyết minh cụ thể trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thuyết minh thiết kế xây dựng.
- Các tiêu chí cần đánh giá, xem xét khi lựa chọn giá vật liệu xây dựng để xác định giá xây dựng công trình theo hướng dẫn tại điểm a mục 1.2.1.1 Phụ lục 4 Thông tư 11/2021/TT-BXD.
- Phương pháp xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình thực hiện theo hướng dẫn tại mục 1.2.1.2 Phụ lục 4 Thông tư 11/2021/TT-BXD.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];