Tra cứu Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài việc phải đáp ứng các quy định chung về đăng ký kinh doanh thì đối với một số ngành nghề, lĩnh vực, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các yêu cầu, điều kiện nhất định. Tiện ích Tra cứu ngành nghề kinh doanh có điều kiện được xây dựng nhằm giúp Quý khách hàng thuận tiện trong việc nắm bắt thông tin về điều kiện, hồ sơ, thủ tục để tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các ngành nghề yêu cầu điều kiện cụ thể.
Xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cấm
Hóa chất cấm là hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định của Luật Đầu tư 2025
A. Quy định về nhập khẩu hóa chất cấm
I. Trường hợp được miễn cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm hóa chất cấm
Doanh nghiệp nhập khẩu hóa chất cấm có nồng độ dưới 0,1% (<0,1%) khối lượng của hỗn hợp chất sẽ được miễn trừ cấp Giấy phép nhập khẩu.
III. Điều kiện doanh nghiệp cần đáp ứng để được nhập khẩu hóa chất cấm
1. Tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Có hoạt động đặc biệt sử dụng hóa chất cấm để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, hoặc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cần sử dụng hóa chất cấm.
3. Có các thông tin cảnh báo cần thiết tại nơi tồn trữ hóa chất cấm, nội quy về an toàn hóa chất, có hệ thống báo hiệu phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất cấm tại khu vực tồn trữ, sản xuất.
4. Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất.
5. Có kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và phương tiện bảo đảm an toàn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
6. Có phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: chủng loại; khối lượng; cách thức bảo quản; kế hoạch kiểm gia, giám sát).

Xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cấm (Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
IV. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
Thành phần hồ sơ:
1. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm – Mẫu 02a Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BCT.
2. Bản sao Giấy phép sản xuất hóa chất cấm đã được cấp.
3. Hóa đơn thương mại bản gốc và bản dịch tiếng Việt có xác thực của tổ chức trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bằng tiếng nước ngoài, trong đó ghi rõ tên, số lượng hàng hóa, thời gian và quốc gia xuất khẩu.
4. Bản cam kết mục đích sử dụng hóa chất cấm cho nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
5. Phiếu an toàn hóa chất quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BCT.
6. Báo cáo về tình hình nhập khẩu, sử dụng và tồn trữ hóa chất cấm theo các Giấy phép đã được cấp.
Nơi nộp hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Cách thức nộp hồ sơ:
Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền bằng 01 trong 03 hình thức sau:
- Gửi trực tiếp;
- Hoặc qua đường bưu điện;
- Hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
Thời hạn cấp Giấy phép: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lưu ý:
- Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm được cấp cho từng lô hàng nhập khẩu và có thời hạn nhập khẩu là 06 tháng kể từ ngày cấp.
- Tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm không phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu
- Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất cấm phải lập Sổ theo dõi theo mẫu quy định tại Phụ lục V Thông tư 01/2026/TT-BCT theo quy định của Bộ, cơ quan ngang Bộ; quản lý nghiêm ngặt số lượng, bảo đảm không để xảy ra thất thoát, sự cố hóa chất.
- Tổ chức, cá nhân không được tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh hóa chất cấm.
B. Quy định về xuất khẩu hóa chất cấm
- Trường hợp được xuất khẩu hóa chất cấm: Doanh nghiệp không sử dụng hết hóa chất cấm theo thời hạn sử dụng quy định tại Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm do cơ quan có thẩm quyền cấp
- Điều kiện để được xuất khẩu hóa chất cấm: Chỉ được thực hiện xuất khẩu khi có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm.
- Trường hợp không thực hiện xuất khẩu: Nếu không xuất khẩu thì doanh nghiệp thực hiện tiêu hủy hóa chất cấm. Việc tiêu hủy phải đảm bảo an toàn môi trường, an toàn lao động và lập hồ sơ theo dõi.
Lưu ý: Tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm có nghĩa vụ thông báo đến cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm để thực hiện xuất khẩu hoặc tiêu hủy hóa chất cấm sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
B. Quy định về xuất khẩu hóa chất cấm
- Trường hợp được xuất khẩu hóa chất cấm: Doanh nghiệp không sử dụng hết hóa chất cấm theo thời hạn sử dụng quy định tại Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm do cơ quan có thẩm quyền cấp
- Điều kiện để được xuất khẩu hóa chất cấm: Chỉ được thực hiện xuất khẩu khi có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm.
- Trường hợp không thực hiện xuất khẩu: Nếu không xuất khẩu thì doanh nghiệp thực hiện tiêu hủy hóa chất cấm. Việc tiêu hủy phải đảm bảo an toàn môi trường, an toàn lao động và lập hồ sơ theo dõi.
Lưu ý: Tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm có nghĩa vụ thông báo đến cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm để thực hiện xuất khẩu hoặc tiêu hủy hóa chất cấm sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chưa xem được Căn cứ pháp lý được sử dụng, lịch công việc.
Nếu chưa là Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Công việc tương tự:
- Điều kiện để được sản xuất hóa chất cấm
- Sản xuất hóa chất DOC, DOC-PSF
- Điều kiện để được sản xuất và kinh doanh hóa chất có điều kiện
- Điều kiện để được sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
- Xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất có điều kiện